17:12 | 23/10/2017

Dự kiến xuất khẩu vượt mục tiêu 400 nghìn tấn gạo

Trước những tín hiệu khả quan như hợp đồng xuất khẩu gạo tăng đáng kể trong những tháng cuối năm 2017, Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) đã nâng mục tiêu xuất khẩu gạo lên 5,6 triệu tấn thay vì 5,2 triệu tấn như dự kiến trước đó.

Gạo Việt chiếm 15% tổng lượng gạo xuất khẩu toàn thế giới
Gạo Việt vẫn đuối về giá
DN Việt trúng thầu 175.000 tấn gạo bán cho Philippines

Khác với tình hình ảm đạm năm 2016 và những tháng đầu năm 2017, từ tháng 5 đến nay, xuất khẩu gạo bắt đầu tăng trưởng trở lại khi số hợp đồng xuất khẩu gạo tăng đáng kể.

Ảnh minh họa

Theo VFA, 9 tháng qua, cả nước đã xuất khẩu khoảng 4,57 triệu tấn gạo, tăng 20,8% về lượng và hơn 18,6% về giá trị (tương đương 2,02 tỷ USD) so với cùng kỳ năm ngoái. Trung Quốc tiếp tục đứng đầu nhập khẩu gạo của Việt Nam.

Đặc biệt, tháng 8 được coi là thời điểm xuất khẩu gạo bứt phá mạnh nhất khi tăng 70% về lượng và 56,8% về trị giá FOB. Lượng hợp đồng đăng ký xuất khẩu cũng tăng kỷ lục với gần 842.000 tấn, tăng 207% so so với tháng 7/2017 và tăng gần 115% so với cùng kỳ. Phần lớn các hợp đồng này đăng ký xuất khẩu gạo nếp, gạo trắng, gạo thơm và tấm đi Trung Quốc; gạo 25% tấm đi Philippines; gạo thơm đi châu Phi; gạo Japonica đi châu Đại Dương…

Theo VFA, xuất khẩu gạo tăng cả về số lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2016 là do sự tăng trưởng xuất khẩu sang các thị trường truyền thống như: Trung Quốc, Malaysia, Philippines, Bangladesh, theo cả hợp đồng tập trung và hợp đồng thương mại.

Cụ thể, tại thị trường Malaysia, các doanh nghiệp đã ký được các hợp đồng tập trung với tổng khối lượng 150.000 tấn; tại thị trường Bangladesh ký được các hợp đồng tập trung với tổng khối lượng 250.000 tấn; tại Philippines, bốn thương nhân Việt Nam đã trúng thầu cung cấp 175.000 tấn gạo… Các thị trường mới, còn nhiều tiềm năng như Australia và một số thị trường thuộc Tây Á cũng có sự tăng trưởng mạnh.

Dự báo, thời gian tới, mặt hàng gạo sẽ còn gia tăng kim ngạch xuất khẩu khi mới đây, Bộ Lương thực Bangladesh thông báo mời thầu mua 50.000 tấn gạo đồ Non-Basmati. Nếu trúng gói thầu sẽ giúp thị trường gạo tiếp tục được cải thiện tốt hơn. Tháng 5 vừa qua, Chính phủ hai nước cũng đã gia hạn Bản ghi nhớ (MOU) về thương mại gạo và sẽ có hiệu lực 5 năm kể từ ngày ký (từ năm 2017-2022). 

Theo đó, mỗi năm tùy theo nhu cầu và giá cả thị trường thế giới, Việt Nam sẽ cung cấp cho Bangladesh số lượng gạo các loại lên đến một triệu tấn. Sau lễ ký, phía Bangladesh đã thông báo mong muốn mua ngay của Việt Nam khoảng 250.000-300.000 tấn gạo trắng 5% tấm và mua tổng số lượng khoảng 500.000 tấn gạo của Việt Nam từ tháng 5 đến hết năm 2017.

Ngoài Bangladesh, Philippines cũng mở hạn ngạch nhập khẩu gạo theo cơ chế MAV (cơ chế tiếp cận thị trường tối thiểu) 2017-2018. Theo đó, lượng gạo sẽ nhập từ Việt Nam theo cơ chế MAV là 293.100 tấn (tương đương với Thái Lan).

Trung Quốc cũng được dự kiến là sẽ tiếp tục nhập khẩu gạo từ Việt Nam trong những tháng cuối năm với các loại gạo nếp, gạo trắng, gạo thơm, tấm… để phục vụ cho nhu cầu những tháng cuối năm.

Với tình hình thị trường và lượng hợp đồng đăng ký xuất khẩu gạo tăng kỷ lục trong những tháng qua và sự chuyển biến mạnh của thị trường, Hiệp hội Lương thực Việt Nam đã nâng mục tiêu xuất khẩu gạo lên 5,6 triệu tấn thay vì mục tiêu 5,2 triệu tấn trước đó. Đến nay, ngành lúa gạo đã đạt được gần 82% kế hoạch.

Tạo điều kiện hỗ trợ cho xuất khẩu gạo, mới đây, Bộ Công Thương cũng đã ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030 với mục tiêu điều chỉnh giảm dần lượng gạo hàng hóa xuất khẩu nhưng giữ ổn định và tăng trị giá xuất khẩu gạo. 

Đồng thời, sẽ chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu; tăng tỷ lệ gạo xuất khẩu trực tiếp và mang thương hiệu gạo Việt Nam; điều chỉnh cơ cấu thị trường phù hợp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất khẩu và xu thế diễn biến thị trường gạo thế giới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770