16:30 | 26/03/2018

Giải ngân 3,88 tỷ USD vốn FDI trong quý đầu năm

Theo báo cáo của Cục Đầu tư nước ngoài, trong quý 1 năm 2018, tổng vốn đăng ký cấp mới, tăng thêm và góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài là 5,8 tỷ USD, bằng 75,2% so với cùng kỳ năm 2017. Lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giải ngân đạt 3,88 tỷ USD, tăng 7,2%.

Hiệu ứng tích cực từ dòng vốn FDI
DN nội “rộng cửa” kết nối với DN FDI
Việt Nam đang hút mạnh vốn FDI

Cụ thể, tính đến ngày 20/3/2018, cả nước có 618 dự án mới được cấp GCN đầu tư với tổng vốn đăng ký 2,12 tỷ USD, bằng 72,7% so với cùng kỳ năm 2017. Bên cạnh đó, có 199 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm 1,79 tỷ USD, bằng 45,4% so với cùng kỳ năm 2017. Như vậy tổng vốn FDI đăng ký đạt 3,91 tỷ USD, giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước.

Ngoài ra cũng trong quý đầu năm, có 1285 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị vốn góp 1,89 tỷ USD, tăng 121,6% so với cùng kỳ năm 2017.

Theo lĩnh vực đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 17 ngành lĩnh vực, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đạt 3,44 tỷ USD, chiếm 59,4% tổng vốn đầu tư đăng ký. Lĩnh vực bán buôn, bán lẻ đứng thứ hai với 531 triệu USD; đứng thứ ba là lĩnh vực kinh doanh bất động sản với 486 triệu USD.

Theo đối tác đầu tư, có 76 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam trong quý đầu năm. Hàn Quốc hiện đang dẫn đầu với tổng vốn đầu tư 1,84 tỷ USD, chiếm 31,6% tổng vốn đầu tư; Hồng Kông đứng thứ hai với 689 triệu USD; Singapore đứng thứ ba với 649 triệu USD.

Xét theo địa bàn đầu tư, trong 3 tháng qua các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 49 tỉnh thành phố; trong đó TP.HCM hiện đang là địa phương thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhất với tổng số vốn đăng ký 1,7 tỷ USD; Hải Phòng đứng thứ hai với tổng vốn đăng ký 925 triệu USD; Bình Dương đứng thứ ba với tổng số vốn đăng ký 565 triệu USD.

Cũng theo Cục Đầu tư nước ngoài, trong Quý I, xuất khẩu của khu vực đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 39,34 tỷ USD, tăng 22,8% so với cùng kỳ năm 2017 và chiếm 72,4% kim ngạch xuất khẩu. Xuất khẩu không kể dầu thô đạt 38,83 tỷ USD, tăng 24,2% so với cùng kỳ 2017 và chiếm 71,5% kim ngạch xuất khẩu.

Trong khi nhập khẩu của khu vực đầu tư nước ngoài đạt 31,75 tỷ USD, tăng 13,7% so với cùng kỳ năm 2017 và chiếm gần 59,9% kim ngạch nhập khẩu.

Như vậy khu vực đầu tư nước ngoài xuất siêu 7,59 tỷ USD kể cả dầu thô (xuất siêu 7,08 tỷ USD không kể dầu thô) trong quý đầu năm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.015 23.085 26.644 26.963 29.648 30.123 200,83 207,14
BIDV 23.015 23.085 26.768 26.999 29.892 30.155 204,42 206,19
VietinBank 22.997 23.077 26.601 26.979 29.624 30.184 202,63 206,03
Agribank 23.010 23.090 26.614 26.947 29.666 30.098 202,93 206,15
Eximbank 23.000 23.090 26.802 27.150 30.050 30.440 205,33 208,00
ACB 23.020 23.100 26.747 27.249 30.062 30.549 204,83 208,67
Sacombank 23.015 23.110 26.838 27.248 30.098 30.508 205,39 208,59
Techcombank 22.995 23.095 26.566 27.308 29.704 30.571 203,91 209,32
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.605 27.058 29.831 30.234 202,89 206,49
DongA Bank 23.040 23.090 26.790 27.210 30.010 30.500 203,60 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.740
36.940
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.740
36.920
Vàng SJC 5c
36.740
36.940
Vàng nhẫn 9999
35.020
35.420
Vàng nữ trang 9999
34.670
35.370