09:37 | 20/06/2017

Giảm dần tỷ lệ bội chi NSNN, đến năm 2020 không quá 3,5% GDP

Đó là một trong những thông tin được nêu trong Chương trình hành động của Chính phủ về Chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách Nhà nước (NSNN), quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững vừa được Chính phủ ban hành.

Quản lý nợ công: Gắn trách nhiệm giữa đi vay, sử dụng vốn với trả nợ
Đến 15/5, bội chi NSNN ước khoảng 22 nghìn tỷ đồng, bằng 12,3% dự toán
Ảnh minh họa

Cụ thể, tỷ lệ huy động vào NSNN bình quân giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 20 - 21% GDP; tổng thu ngân sách bằng khoảng 1,65 lần giai đoạn 2011 - 2015, trong đó thu nội địa chiếm khoảng 84 - 85%, thu dầu thô và thu xuất nhập khẩu khoảng 14 - 16%; tỷ trọng thu ngân sách trung ương từ 60 - 65%.

Tỷ lệ chi NSNN giai đoạn 2016 - 2020 bình quân khoảng 24 - 25% GDP. Trong tổng chi NSNN, chi đầu tư phát triển đạt khoảng 25 - 26%, chi thường xuyên dưới 64%, ưu tiên bảo đảm chi trả nợ, chi dự trữ quốc gia.

Giảm dần tỷ lệ bội chi NSNN, đến năm 2020 không quá 3,5% GDP. Quy mô nợ công hằng năm trong giai đoạn 2016 - 2020 không quá 65% GDP, nợ chính phủ không quá 55% GDP và nợ nước ngoài quốc gia không quá 50% GDP.

Bên cạnh đó, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của Chương trình là đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Cùng với đó, tập trung cơ cấu lại thu, chi NSNN, tăng cường quản lý nợ công, bảo đảm an toàn và bền vững nền tài chính quốc gia. Thực hiện nghiêm nguyên tắc vay bù đắp bội chi NSNN chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên; phấn đấu giảm bội chi NSNN tối thiểu như mức Nghị quyết của Quốc hội đề ra, từng bước tăng tích lũy cho đầu tư phát triển và trả nợ vay, tăng dự trữ nhà nước.

Đồng thời, tăng cường kỷ luật, kỷ cương về tài chính - NSNN và nợ công và kiện toàn bộ máy Nhà nước và nhân sự, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính - ngân sách nhà nước và nợ công.

Xem toàn văn Chương trình tại đây

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.270 25.629 26.478 28.125 28.576 213,44 221,85
BIDV 23.150 23.270 25.641 26.373 28.143 28.621 217,83 223,39
VietinBank 23.128 23.270 25.611 26.406 28.069 28.709 217,40 223,40
Agribank 23.145 23.250 25.618 26.011 28.138 28.607 217,85 221,85
Eximbank 23.140 23.250 25.621 25.975 28.228 28.619 218,02 221,03
ACB 23.130 23.250 25.640 25.993 28.317 28.625 218,26 221,26
Sacombank 23.110 23.270 25.661 26.120 28.274 28.683 218,04 222,61
Techcombank 23.131 23.271 25.409 26.408 27.912 28.913 21,08 224,40
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.568 26.041 28.246 28.670 218,39 222,40
DongA Bank 23.160 23.250 25.640 25.970 28.210 28.590 215,30 221,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
42.450
42.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
42.450
42.850
Vàng SJC 5c
42.450
42.870
Vàng nhẫn 9999
42.350
42.950
Vàng nữ trang 9999
42.150
42.950