14:35 | 11/10/2017

Giao dịch căn hộ để bán tại Hà Nội giảm trong quý III

Theo báo cáo thị trường bất động sản Hà Nội quý III/2017 do Công ty dịch vụ bất động sản Savills Việt Nam công bố ngày 11/10, mảng căn hộ để bán và biệt thự, nhà liền kề đều có lượng giao dịch giảm trong quý III vừa qua.

Savills: Giao dịch biệt thự và nhà liền kề tăng mạnh trong quý 3/2017
Savills Việt Nam cung cấp dịch vụ quản lý BĐS tại dự án StarLake Hà Nội
Savills Việt Nam công bố chỉ số giá BĐS tháng 8/2017 của Hà Nội và TP.HCM

Cụ thể, ở mảng căn hộ để bán, quý III có 13 dự án mới và 16 dự án triển khai các giai đoạn tiếp theo cung cấp 6.170 căn hộ ra thị trường, giảm 3% theo quý (nhưng tăng 41% so với cùng kỳ năm 2016).

Trong đó, căn hộ hạng B (trung cấp) tiếp tục chiếm ưu thế trong hoạt động mua bán. Đã có khoảng 5.560 căn hộ hạng này được bán ra trong quý III, giảm 17% so với quý trước. Tỷ lệ hấp thụ trung bình đạt 24%, giá chào bán ở hầu hết các hạng đều giảm, đạt trung bình hơn 28 triệu đồng/m2.

Theo Savills, có xu hướng người mua nhà đang chuyển dần sự quan tâm sang phân khúc nhà ở giá rẻ với một tỷ trọng nhu cầu lớn. Dự kiến trong quý IV/2017 thị trường sẽ đón nhận 42 dự án bất động sản mở bán, trong đó hầu hết là các dự án hạng B và hạng C.

Lượng giao dịch cũng giảm ở mảng biệt thự, nhà liền kề. Tổng nguồn cung thị trường đạt 39.126 căn, tăng 3,5% theo quý và 16,9% so với cùng kỳ năm 2016. Trong quý có 5 dự án mở bán mới và 4 dự án tiếp tục mở bán, đóng góp thêm 1.107 căn trong đó nhà liền kề chiếm 62%. Quận Long Biên dẫn đầu nguồn cung mới (66%), tiếp sau đó là quận Hoàng Mai (10%).

Tuy nhiên, tổng lượng giao dịch chỉ đạt 1.143 căn, giảm 12,7% so với quý trước (nhưng vẫn tăng gần gấp đôi theo năm). Lượng giao dịch phân khúc liền kề được ghi nhận chiếm 53% tổng lượng giao dịch. Tỷ lệ hấp thụ trong quý đạt 30%, giảm 3% theo quý nhưng tăng 16%. Dự kiến từ quý IV/2017 đến năm 2018, sẽ có khoảng hơn 2.800 căn được tung ra thị trường.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.276 27.613 30.596 31.100 204,12 210,64
BIDV 23.290 23.370 27.278 27.607 30.620 31.090 204,92 208,35
VietinBank 23.285 23.375 27.237 27.615 30.574 31.134 204,90 208,30
Agribank 23.255 23.345 27.011 27.347 30.315 30.753 205,20 208,45
Eximbank 23.280 23.380 27.272 27.636 30.712 31.122 205,65 208,41
ACB 23.300 23.380 27.294 27.646 30.820 31.139 205,56 208,30
Sacombank 23.295 23.387 27.329 27.686 30.802 31.166 205,87 208,94
Techcombank 23.260 23.380 27.013 27.759 30.370 31.233 204,37 209,76
LienVietPostBank 23.260 23.360 27.213 27.680 30.743 31.166 205,14 208,81
DongA Bank 23.300 23.380 27.300 27.620 30.740 31.110 204,50 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.670
Vàng SJC 5c
36.550
36.720
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700