15:10 | 19/09/2017

Hà Nội bố trí vốn cho Quốc Oai, Ba Vì thanh toán một số công trình nông thôn mới

Văn phòng UBND Hà Nội vừa có Công văn đề nghị sở, ngành liên quan bố trí vốn cho các huyện Ba Vì, Quốc Oai để thanh toán khối lượng hoàn thành một số công trình xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia và nông thôn mới.

Ảnh minh họa

Công văn nêu rõ, UBND thành phố nhận được Công văn số 428/HĐND-KTNS ngày 1/9/2017 của Thường trực HĐND thành phố về việc bố trí vốn cho các huyện Ba Vì, Quốc Oai để thanh toán khối lượng hoàn thành của một số công trình xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia và nông thôn mới.

Về việc trên, UBND thành phố giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND huyện Ba Vì, Quốc Oai và đơn vị liên quan rà soát, tham mưu UBND thành phố thực hiện công văn trên của Thường trực HĐND thành phố xong trước ngày 22/9/2017 (Lưu ý làm rõ số nợ xây dựng cơ bản phát sinh đến ngày 31/12/2014 của các công trình xây dựng nông thôn mới đến hết năm 2016 chưa được bố trí kế hoạch thanh toán nợ thuộc trách nhiệm của ngân sách thành phố).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.283 26.597 30.787 30.264 203,56 208,91
BIDV 22.830 22.900 26.352 26.586 29.979 30.244 206,17 208,00
VietinBank 22.823 22.903 26.214 26.592 29.727 30.287 204,78 208,18
Agribank 22.825 22.900 26.262 26.581 29.812 30.231 204,93 208,11
Eximbank 22.820 22.910 26.261 26.603 29.887 30.276 205,22 207,89
ACB 22.840 22.910 26.281 26.609 29.984 30.283 205,38 207,95
Sacombank 22.837 22.910 26.300 26.663 29.950 30.313 205,63 208,71
Techcombank 22.810 22.910 26.015 26.720 29.550 30.370 204,20 209,51
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.215 26.661 29.929 30.334 205,13 208,77
DongA Bank 22.840 22.910 26.290 26.610 29.890 30.270 204,10 208,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.750
36.150
Vàng nữ trang 9999
35.400
36.100