16:05 | 06/04/2018

Hà Nội: Giá văn phòng cho thuê tăng nhẹ

Báo cáo mới nhất của CBRE về thị trường BĐS Hà Nội trong quý I/2018 cho thấy, nguồn cung văn phòng cho thuê không ghi nhận dự án mới. Do không có nguồn cung mới, tỷ lệ lấp đầy lẫn giá thuê ở nhóm văn phòng Hạng A và B đều cải thiện. 

Giá thuê văn phòng tại TP.Hồ Chí Minh tăng do khan hiếm nguồn cung
Thị trường văn phòng Hà Nội đang trên đà phục hồi và tăng trưởng

Bà Nguyễn Bích Trang, Giám đốc Chi nhánh CBRE Hà Nội cho hay: Thị trường văn phòng cho thuê hiện tại khác khá nhiều so với năm 2017. Sau Tết Âm lịch, thị trường có nhiều giao dịch hơn.

Văn phòng cho thuê quý I/2018 khá sôi động

Về tỷ lệ lấp đầy, hạng A tăng thêm 1,7 điểm phần trăm so với quý trước, đạt 93; hạng B tăng thêm 1,4 điểm phần trăm và đạt 84%. Về giá thuê, cả hai hạng đều tăng 0,3% so với quý trước, đạt mức bình quân 25 USD/m2/tháng cho hạng A và 14 USD/m2/tháng cho hạng B (chưa bao gồm VAT và phí dịch vụ).

Bà Nguyễn Bích Trang chia sẻ thêm, sau một thời gian dài giá thuê văn phòng tại thị trường Hà Nội đi xuống theo hướng chậm dần đều thì hiện nay đã bắt đầu có tín hiệu tăng giá cho phân khúc hạng A, tăng giá nhẹ ở khu vực trung tâm và dần đã lan ra khu vực giữa trung tâm và phía tây. Tổng quan toàn thị trường văn phòng hạng A tăng nhẹ dưới 5%. Hạng B không biến động nhiều nhưng tỷ lệ diện tích cho thuê và lấp đầy chung có tăng lên.“Tín hiệu thị trường cho thấy nhu cầu tăng lên”, bà Trang nhận định.

Hiện tại, tỷ lệ hấp thụ văn phòng cho thuê đạt khoảng 20.000m2 trong quý I/2018. Diện tích cho thuê mới chủ yếu đến từ các tòa nhà mới đi vào hoạt động, đặc biệt đối với hạng A. Nhu cầu văn phòng cho thuê tại Hà Nội quý này chủ yếu đến từ các ngành như bảo hiểm, công nghệ thông tin với triển vọng tăng trưởng ngành mạnh mẽ.

Trong thới gian tới, nguồn cung mới hạn chế sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động của hạng A, đặc biệt trong năm 2018, khi không có dự án mới nào có kế hoạch hoàn thiện. Với hạng B, nguồn cung dự kiến sẽ có sự tăng trưởng đáng kể trong các quý tiếp theo, với sự gia nhập của các tòa nhà quy mô lớn như Discovery Complex, FLC Twin Towers...

CBRE dự báo giá thuê hạng A sẽ tăng 3,5% theo năm, trong khi đó tỷ lệ lấp đầy sẽ tăng lên 96% trong năm 2018. Đối với hạng B, số lượng nguồn cung mới hoàn thiện đi vào hoạt động, đặc biệt tại khu vực phía Tây sẽ tiếp tục là thử thách lớn đối với loại tài sản này.

Trong khi đó, thị trường bán lẻ Hà Nội bắt đầu năm 2018 với một quý không có nhiều biến động. Tổng nguồn cung toàn thị trường vẫn giữ ở mức 790.000 m2 kể từ quý II/2017. Trong đó, khu vực Đống Đa, Ba Đình và phía Tây Hà Nội chiếm tới 54% tổng nguồn cung; các khu vực ngoài trung tâm khác cung cấp gần 40% diện tích bán lẻ tại Hà Nội.

Về diễn biến thị trường, bên cạnh khu trung tâm vẫn giữ mức ổn định không có biến động do nguồn cung hạn chế, tỷ lệ trống của các khu vực khác đều tăng nhẹ, đặc biệt khu vực ngoài trung tâm tăng 0,7% so với quý trước. Tuy nhiên, nhìn chung so với cùng kỳ năm trước, thị trường bán lẻ Hà Nội vẫn được cải thiện với tỷ lệ trống giảm 2,7%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 27.728 28.059 31.543 32.049 208,20 212,17
BIDV 22.740 22.810 27.745 28.062 31.573 32.039 209,01 212,11
VietinBank 22.727 22.807 27.729 28.107 32.508 32.068 209,11 212,51
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.730 28.091 31.673 32.085 209,53 212,26
ACB 22.740 22.810 27.755 28.102 31.776 32.094 209,70 212,33
Sacombank 22.729 22.821 28.781 28.135 31.754 32.111 209,58 212,62
Techcombank 22.725 22.810 27.638 28.348 31.948 32.789 208,69 214,15
LienVietPostBank 22.730 22.830 27.689 28.150 32.708 32.131 209,27 212,95
DongA Bank 22.740 22.810 27.770 28.090 31.690 32.070 208,40 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
36.700
37.100
Vàng nữ trang 9999
36.350
36.950