11:01 | 06/09/2019

Mỹ - Trung nhất trí đàm phán thương mại vào đầu tháng 10

Bộ Thương mại Trung Quốc vừa đưa ra thông báo cho biết, Bắc Kinh và Washington đã nhất trí sẽ tổ chức một vòng đàm phán thương mại cấp cao mới tại Washington D.C vào đầu tháng 10 tới.

Nhà Trắng coi Fed là thách thức số 1, thực tế không phải vậy
Hậu thương chiến Mỹ – Trung: Cần tính đến bài toán năng lượng
Mỹ sẽ trả giá nhiều hơn nếu chiến tranh thương mại với EU

Thông báo này được đưa ra sau khi Phó Thủ tướng Trung Quốc Liu He có cuộc điện đàm với Đại diện Thương mại Hoa Kỳ Robert Lighthizer và Bộ trưởng Tài chính Steven Mnuchin ngày 5/9. Các cuộc tham vấn giữa đoàn đàm phán của hai bên sẽ được thực hiện vào giữa tháng 9 để chuẩn bị cho vòng đàm phán tới đây. Bộ Thương mại Trung Quốc cũng cho biết, cả hai bên đã đồng ý sẽ thực hiện các “hành động thiết thực” để tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đàm phán sắp tới, song không cung cấp chi tiết.

Ảnh minh họa

Thông tin này đã ngay lập tức tác động tích cực tới tâm lý nhà đầu tư và thị trường. TTCK châu Á mở rộng đà tăng trong phiên giao dịch ngày 5/9 trong khi chỉ số tương lai của chứng khoán Mỹ cũng tăng vọt sau thông tin trên. Chỉ số MSCI khu vực châu Á Thái Bình Dương (trừ Nhật Bản) tăng 0,8%; chỉ số tổng hợp Thượng Hải tăng 1,8%; chỉ số Nikkei của Nhật Bản cũng tăng thêm 2,4%. Trong khi đó chỉ số tương lai của chứng khoán Mỹ cũng đảo ngược đà suy giảm tăng 1%.

Đồng Nhân dân tệ (NDT) của Trung Quốc cũng đã tăng mạnh so với đồng USD (hiện ở mức 7,1324 NDT/USD), trong khi vàng giảm giá. Tuy nhiên theo một cuộc thăm dò ý kiến các chiến lược gia mới nhất của Reuters, phần lớn nhận định Trung Quốc sẽ duy trì sự kiểm soát chặt chẽ đối với đồng NDT và cho phép đồng tiền này suy yếu hơn so với đồng USD để chống lại cuộc CTTM đang diễn ra. Trong đó, quan điểm bi quan nhất cho rằng, tỷ giá sẽ ở mức 7,75 NDT/USD trong 12 tháng tới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950