13:45 | 12/01/2017

Năm 2017 là năm bản lề cho sự phát triển của thị trường BĐS nhà ở

Ngày 12/11, Trung tâm Tư vấn và Xúc tiến đầu tư BĐS Việt Nam (VICOREAL) thuộc Hiệp hội BĐS Việt Nam phối hợp với Trung tâm nghiên cứu BĐS Thái Lan (AREA) và Viện nghiên cứu Doanh nghiệp và BĐS (VDB) tổ chức Hội thảo quốc tế “Thị trường BĐS nhà ở Hà Nội hướng tới 2017”.

Phát biểu tại hội thảo, ông Nguyễn Trần Nam, Chủ tịch Hiệp hội BĐS Việt Nam cho rằng, nhà ở là một trong những phân khúc quan trọng nhất của thị trường BĐS. Thủ tướng Chính phủ có một chiến lược riêng về phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt năm 2011 với mục tiêu, năm 2020, diện tích nhà ở đô thị đạt 29m2 sàn/người.

Hiện tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại các đô thị loại đặc biệt đạt trên 90% tổng số đơn vị nhà ở xây dựng mới. Phấn đấu đến năm 2030 đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân toàn quốc khoảng 30m2 sàn/người.

Năm 2016, thị trường BĐS cũng bộc lộ nhiều tồn tại đang là thách thức cho sự phát triển chung trong năm 2017 và các năm tiếp theo như tình trạng phát triển thiếu quy hoạch, một số địa phương cấp phép đầu tư chưa căn cứ vào nhu cầu thị trường.

Ông Nguyễn Trần Nam mong rằng qua hội thảo này sẽ hướng thị trường BĐS nhà ở phát triển một cách lành mạnh, bền vững theo định hướng chiến lược của Thủ tướng Chính phủ cũng như theo kế hoạch phát triển nhà ở Thủ đô giai đoạn 2016 – 2020, đáp ứng nhu cầu của người dân, đặc biệt nhu cầu nhà ở Thủ đô.

Thị trường BĐS từ năm 2016 đến nay tương đối ổn định, không có nhiều thay đổi, giá các phân khúc tiếp tục nhích lên.  Nhu cầu, lượng tiêu thụ và giá BĐS tăng ở phân khúc trung cấp và cao cấp, phân khúc bình dân giữ giá và trầm lắng hơn do các dự án mở bán mới ít.

Phát biểu về tổng quan thị trường BĐS nhà ở Hà Nội 2016, ông Nguyễn Mạnh Hà, Phó Chủ tịch Hiệp hội BĐS Việt Nam cho biết, năm 2016, một lượng lớn căn hộ ồ ạt chiếm lĩnh thị trường Hà Nội. Theo số liệu thống kê năm 2016, tổng cung căn hộ tại Hà Nội là 20.665 căn hộ, trong đó, dòng sản phẩm cao cấp và trung cấp áp đảo nguồn cung. Tại Hà Nội, riêng căn hộ cao cấp chiếm 43% nguồn cung.

Nguồn cung trong giai đoạn này chủ yếu vẫn tập trung tại khu vực phía Tây thành phố. Phần lớn các dự án được triển khai và giao dịch vẫn nằm trong phân khúc nhà ở trung và cao cấp như: dự án An Bình City (Bắc Từ Liêm), dự án Vinhomes Skylake (Phạm Hùng), dự án Vinhome D’ Capitale (Cầu Giấy).

Theo ông Nguyễn Mạnh Hà, năm 2017 chính là năm bản lề cho sự phát triển của thị trường BĐS nhà ở đặc biệt hướng tới mục tiêu cho năm 2020. Theo đó, cùng với tốc độ đô thị hóa, dự báo tầng lớp trung lưu gia tăng nhanh chóng.

Tại hội thảo, ông Sopon Pornchockchai, Chủ tịch Trung tâm nghiên cứu BĐS Thái Lan cho rằng, Việt Nam có lượng người về đô thị rất lớn, tạo điều kiện cho thị trường BĐS có nhiều cơ hội phát triển bền vững do nhu cầu nhà ở tăng lên.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,80
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
5,00
5,70
5,70
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,00
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
5,40
5,50
5,50
6,70
6,80
7,20
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 24.394 24.685 28.080 28.531 201,61 205,47
BIDV 22.735 22.805 24.472 24.687 28.277 28.523 203,53 205,35
VietinBank 22.730 22.810 24.357 24.696 28.042 28.549 201,78 205,33
Agribank 22.730 22.810 24.314 24.698 28.051 28.519 202,07 205,59
Eximbank 22.720 22.820 24.381 24.698 28.219 28.586 202,80 205,44
ACB 22.745 22.815 24.380 24.696 28.293 28.589 202,78 205,41
Sacombank 22.720 22.810 24.360 24.785 28.139 28.667 202,86 206,60
Techcombank 22.730 22.825 24.178 24.756 27.919 28.586 201,99 205,98
LienVietPostbank 22.725 22.815 24.178 24.723 28.288 28.594 202,56 205,01
DongA Bank 22.735 22.815 24.440 24.720 28.240 28.580 202,90 205,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.420
36.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.420
36.620
Vàng SJC 5c
36.420
36.640
Vàng nhẫn 9999
34.180
34.580
Vàng nữ trang 9999
33.780
34.580