15:16 | 27/02/2019

Nhân lên những mô hình thoát nghèo

Hàng năm, các chương trình tín dụng ưu đãi đã giúp hơn hàng ngàn hộ vượt qua ngưỡng nghèo; thu hút, tạo việc làm cho nhiều lao động; hàng ngàn học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn trang trải học tập...

Bình Phước là tỉnh miền Đông Nam bộ có địa hình đa dạng, gồm cao nguyên đồi núi và đồng bằng; trên địa bàn cũng có nhiều dân tộc thiểu số, trong đó đa số là đồng bào STiêng, một số ít là đồng bào dân tộc Hoa, Khơ-me, Nùng, Tày...

Những năm qua, nguồn vốn tín dụng ưu đãi đã được Ngân hàng Chính sách xã hội Bình Phước kịp thời chuyển tải đến đúng đối tượng thụ hưởng, giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có điều kiện để đầu tư phát triển sản xuất, vươn lên thoát nghèo và thoát nghèo bền vững có thể làm giàu chính đáng, góp phần đáng kể cho sự nghiệp giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, đóng góp tích cực cho chương trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương.

Hàng năm, các chương trình tín dụng ưu đãi đã giúp hơn hàng ngàn hộ vượt qua ngưỡng nghèo; thu hút, tạo việc làm cho nhiều lao động; hàng ngàn học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn trang trải học tập...

Tính đến đầu năm 2019, trên địa bàn tỉnh Bình Phước còn hơn 8 - ngàn hộ còn dư nợ từ các chương trình cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo, hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn với tổng dư nợ hơn 2 ngàn tỷ đồng.

Một số hình ảnh của Trần Việt đã lột tả thêm bức tranh sản xuất – kinh doanh của người dân địa phương.

Nhờ vốn vay chương trình giải quyết việc làm, gia đình ông Lê Văn Bì ở ấp 6, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành (Bình Phước) có điều kiện mở rộng chăn nuôi lợn, gà. Nhờ chăm sóc đúng kỹ thuật nên đàn lợn, gà lai Đông Tảo phát triển tốt, mỗi năm thu hàng trăm triệu đồng
Được vay 40 triệu chương trình hộ mới thoát nghèo, gia đình ông Lê Trung Huỳnh ở ấp 8, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành đã đầu tư trồng hồ tiêu, chăn nuôi lợn, gà, gia đình có cơ hội thoát nghèo bền vững 
Một buổi giao dịch của NHCSXH tại điểm giao dịch xã Long Bình, huyện Phú Riềng
Các tổ chức Hội đoàn thể, tổ trưởng tổ TK&VV luôn sát sao, kiểm tra thực tế hộ vay
Gia đình chị Lâm Thị Da Pô, dân tộc Khơ-me ở xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo để nuôi bò sinh sản, sau 3 năm gia đình đã có đàn bò 7 con, thêm cơ hội thoát nghèo bền vững
Nhờ vốn vay ưu đãi chương trình cho vay hộ cận nghèo gia đình anh Phạm Văn Tơ ở thôn 7, xã Long Bình, huyện Phú Riềng có điều kiện chăn nuôi gà quy mô lớn, mỗi lứa bán 6 - 7 ngàn con

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770