16:37 | 02/07/2018

NHNN sẵn sàng bán ngoại tệ can thiệp thị trường khi cần thiết

Trong những ngày vừa qua, tỷ giá có diễn biến tăng, để có thông tin về vấn đề này, phóng viên đã có cuộc phỏng vấn ông Phạm Thanh Hà, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).

Tỷ giá ngày 2/7: Đi ngang
Tỷ giá hạch toán USD tháng 7/2018 là 22.594 đồng/USD
Ông Phạm Thanh Hà, Vụ trưởng Vụ CSTT

Thưa ông, ông đánh giá thế nào về tỷ giá và thị trường ngoại tệ 6 tháng đầu năm?

Tỷ giá và thị trường ngoại tệ trong gần 5 tháng đầu năm tương đối ổn định nhờ thị trường trong nước và quốc tế có nhiều yếu tố thuận lợi như cán cân thương mại thặng dư, FDI giải ngân ở mức cao; một số thương vụ bán vốn thu hút lượng lớn vốn FII vào Việt Nam; chỉ số USD Index thế giới ít biến động. Trong bối cảnh cung ngoại tệ dồi dào, NHNN mua được lượng lớn ngoại tệ để tăng dự trữ ngoại hối, góp phần củng cố an ninh tài chính tiền tệ quốc gia và tăng khả năng can thiệp thị trường ngoại tệ khi cần thiết.

Từ cuối tháng 5 đến nay, có một số ngày tỷ giá tăng khá nhanh, tuy nhiên thanh khoản thị trường vẫn đảm bảo, trạng thái ngoại tệ vẫn duy trì ở mức dương, các giao dịch ngoại tệ diễn ra thông suốt, mọi nhu cầu mua ngoại tệ hợp pháp của nền kinh tế được đáp ứng đầy đủ, kịp thời.

Xin ông cho biết nguyên nhân của việc tỷ giá tăng trong thời gian vừa qua?

Từ ngày 18/6 đến nay tỷ giá có diễn biến tăng, đến ngày 2/7 cao hơn khoảng trên 1,2% so với cuối năm 2017. Tỷ giá tăng những ngày qua chủ yếu do một số nguyên nhân sau:

Thứ nhất, lãi suất USD trên thị trường Liên ngân hàng (LNH) tăng theo xu hướng tăng của lãi suất thế giới trong khi lãi suất LNH VND vẫn ở mức thấp khiến điểm chênh lệch lãi suất VND-USD tăng mức âm.

Thứ hai, một số yếu tố trong và ngoài nước tác động tới tâm lý thị trường như: Thị trường chứng khoán trong nước một số phiên giảm điểm mạnh, USD tăng giá trên thị trường thế giới.

Xin ông cho biết định hướng điều hành của NHNN trong thời gian tới?

Trong thời gian tới, NHNN sẽ tiếp tục theo dõi sát diễn biến thị trường trong và ngoài nước, lưu tâm đến lộ trình và tác động của việc tăng lãi suất của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) và tác động của việc này, quan hệ thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc, động thái của Ngân hàng trung ương Châu Âu và Ngân hàng trung ương Nhật Bản cũng như tình hình cung cầu ngoại tệ trong nước để điều hành tỷ giá trung tâm linh hoạt, phù hợp.

NHNN tiếp tục sử dụng đồng bộ các biện pháp và công cụ CSTT khác, sẵn sàng bán ngoại tệ can thiệp thị trường. Nếu cần thiết, NHNN sẽ bán ngoại tệ với tỷ giá thấp hơn tỷ giá bán niêm yết hiện nay để bình ổn thị trường, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230