11:49 | 01/03/2018

Nông - lâm - thủy sản xuất siêu gần 820 triệu USD trong 2 tháng

Với kim ngạch xuất khẩu ước đạt 6,1 tỷ USD, trong khi giá trị nhập khẩu chỉ khoảng 5,29 tỷ USD, tính chung trong 2 tháng đầu năm nhóm nông – lâm – thủy sản xuất siêu 819,3 tỷ USD.

Chế biến tôm xuất khẩu

Cụ thể, theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, kim ngạch xuất khẩu nông - lâm - thủy sản tháng 2 ước đạt 2,6 tỷ USD, nâng tổng giá trị xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng đầu năm nay lên 6,1 tỷ USD, tăng 30,2% so với cùng kỳ năm 2017.

Trong đó, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính ước đạt 3,3 tỷ USD, tăng 27,8%; thuỷ sản ước đạt gần 1,2 tỷ USD, tăng 29,5%; các mặt hàng lâm sản chính ước đạt 1,43 tỷ USD, tăng 28,5%; nhóm các mặt hàng khác đạt 237 triệu USD, tăng 107,1%.

Đáng chú ý, xuất khẩu gạo tháng 2 ước đạt 369.000 tấn với giá trị 179 triệu USD; lũy kế 2 tháng ước đạt 861.000 tấn với giá trị đạt 419 triệu USD, tăng 17,2% về lượng và gần 34% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.

Tuy nhiên xuất khẩu hạt điều lại có mức tăng trưởng cao nhất trong các mặt hàng nông sản khi 2 tháng đầu năm, hạt điều xuất khẩu đạt 54.000 tấn (tăng trên 73%), với 555 triệu USD, tăng gần 95% so với cùng kỳ năm 2017.

Tuy nhiên, trong số các mặt hàng nông sản chính, xuất khẩu cao su và hạt tiêu dù tăng về lượng nhưng lại giảm về giá trị do giá xuất khẩu các mặt hàng này giảm. Cụ thể, xuất khẩu cao su kể từ đầu năm ước đạt 238.000 tấn (tăng 29,5% so với cùng kỳ năm 2017), song giá trị kim ngạch chỉ đạt 348 triệu USD (giảm 6,4%). Tương tự xuất khẩu hạt tiêu đạt 30.000 tấn (tăng 36,5%), nhưng chỉ thu về 121 triệu USD (giảm gần 21%).

Về nhập khẩu các mặt hàng nông - lâm - thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho biết, trong tháng 2 giá trị nhập khẩu nhóm hàng này ước đạt 2,53 tỷ USD; lũy kế 2 tháng đầu năm ước đạt 5,29 tỷ USD tăng 30,6% so với cùng kỳ năm 2017.

Như vậy, trong 2 tháng đầu năm, nhóm nông – lâm – thủy sản ước xuất siêu 819,3 triệu USD, tăng 27,7% so với cùng kỳ năm ​trước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620