15:58 | 08/01/2018

Nộp thuế tăng 40%, Hòa Phát nộp ngân sách Nhà nước 5.000 tỷ đồng

5000 tỷ đồng là con số ấn tượng mà Tập đoàn Hòa Phát đã đóng góp vào ngân sách Nhà nước năm 2017 bao gồm thuế, phí các loại, tăng hơn 40% so với năm 2016. Trong đó, tỉnh Hải Dương là nơi Hòa Phát nộp nhiều nhất với trên 2.000 tỷ.

Số thuế Hòa Phát nộp lớn thứ 2 cho Hải Dương và nằm trong Top 10 DN đóng góp lớn nhất cho tỉnh này. Với số nộp hơn 1.200 tỷ đồng, Hòa Phát tiếp tục là DN đóng góp nhiều nhất cho tỉnh Hưng Yên, chiếm 12% tổng thu ngân sách của địa phương và trên 40% tổng thu từ khối DN ngoài quốc doanh của Hưng Yên.

Thép là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi, nộp ngân sách cao của Hòa Phát

Ngoài ra, Hòa Phát còn đóng góp cho ngân sách 23 tỉnh thành khác trên cả nước, trong đó có Hải Phòng (332 tỷ đồng), TP.Hồ Chí Minh (253 tỷ), Hà Giang (trên 200 tỷ), Quảng Ninh (180 tỷ), Bình Dương (81 tỷ), Hà Nội (63 tỷ),…

Tại tỉnh Quảng Ngãi, dù mới đang trong giai đoạn đầu triển khai dự án KLH gang thép Hòa Phát Dung Quất, Hòa Phát cũng có số nộp đáng kể cho địa bàn này với 43 tỷ đồng. Dự kiến khi dự án hoạt động hết công suất, Hòa Phát sẽ đóng góp cho riêng ngân sách Quảng Ngãi lên tới 5.000 tỷ/ đồng/năm.

Hòa Phát liên tục được vinh danh trong bảng xếp hạng những DN lớn và uy tín nhất, Top 30 DN nộp thuế lớn nhất cả nước.

Hành trình 25 năm xây dựng và phát triển, với lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là thép, Hòa Phát hiện là một trong những Tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam, có vốn hóa trên 3 tỷ USD trên thị trường chứng khoán (tính đến 30/12/2017).

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.785 28.122 31.056 31.554 20334 20723
BIDV 22.675 22.745 27.738 28.062 31.049 30.517 20356 20661
VietinBank 22.665 22.745 27.713 28.089 30.996 31.536 203,35 20683
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.687 28.048 31.118 31.523 203,97 20663
ACB 22.670 22.740 27.696 28.044 31.222 31.535 20409 20665
Sacombank 22.670 22.762 27.763 28.120 31.228 31.583 20411 20719
Techcombank 22.665 22.755 27.378 28.258 30.779 31.672 20254 207,90
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.634 28.097 31.187 31.602 203,91 20749
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.710
36.930
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.710
36.910
Vàng SJC 5c
36.710
36.930
Vàng nhẫn 9999
36.560
36.910
Vàng nữ trang 9999
36.160
36.860