11:18 | 07/10/2017

Tăng trưởng cả năm có thể đạt trên 6,7%

Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia dự báo tăng trưởng quý 4 sẽ đạt khoảng 7,5-7,7%; tăng trưởng GDP cả năm có thể đạt trên 6,7% một phần cũng nhờ các giải pháp của Chính phủ đề ra nhằm cải thiện môi trường đầu tư, phát triển doanh nghiệp đã tạo xung lực mạng mẽ thúc đẩy tăng trưởng của nền kinh tế.

Ấn tượng và kỳ vọng
HSBC: Tăng trưởng kinh tế quý III vượt kỳ vọng
Nhiều khả năng năm nay sẽ hoàn thành tất cả 13 chỉ tiêu
Nguồn: TCTK và tính toán của UBGSTCQG

Nhìn lại diễn biến kinh tế quý 3, Ủy Ban Giám sát tài chính quốc gia cho biết, GDP tăng mạnh trong quý 3 do cả 3 khu vực của nền kinh tế duy trì được đà phục hồi, đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.

Bên cạnh đó, tổng cầu tiếp tục cải thiện góp phần thúc đẩy tăng trưởng của quý 3. Cụ thể, về cầu tiêu dùng, tính chung 9 tháng đầu năm, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng (loại trừ yếu tố giá) tăng 9,2% so với cùng kỳ, cao hơn mức tăng 9% của cùng kỳ năm 2016.

Trong khi đó, cán cân thương mại quý 3 (thặng dư 1 tỷ USD) cải thiện mạnh sau 2 quý đầu năm thâm hụt (quý 1: -1,9 tỷ USD; quý 2: - 0,6 tỷ USD) do xuất khẩu trong quý 3 tăng mạnh tới 19,8% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ 2016 xuất khẩu tăng 7%).

Vốn đầu tư cũng tiếp tục tăng khá so với cùng kỳ. Vốn FDI thực hiện 9 tháng ước đạt 12,5 tỷ USD, tăng 13,4% so với cùng kỳ năm 2016 (cùng kỳ 2016 tăng 12,4%), góp phần đưa tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 12,1% so với cùng kỳ năm trước, bằng 33,9% GDP Trong đó, khu vực nhà nước tăng 7,2%; khu vực ngoài nhà nước tăng 15,9% và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 13,5%.

Dự báo tăng trưởng quý 4 và cả năm 2017, Ủy ban cho biết báo tăng trưởng quý 4 sẽ đạt khoảng 7,5-7,7%; tăng trưởng GDP cả năm có thể đạt trên 6,7%.

Cơ sở cho nhận định này, Ủy ban cho biết, phân rã tăng trưởng cho thấy, thành phần xu thế - thể hiện năng lực cung của nền kinh tế đã liên tục cải thiện. Điều đó cho thấy các giải pháp của Chính phủ đề ra nhằm cải thiện môi trường đầu tư, phát triển doanh nghiệp đã đạt được những kết quả rất tích cực, tạo xung lực mạng mẽ thúc đẩy tăng trưởng của nền kinh tế.

Bên cạnh đó, trong quý 4, cầu tiêu dùng, cầu đầu tư sẽ tăng mạnh hơn khi tốc độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản được đẩy nhanh. Đồng thời, xuất khẩu nhiều khả năng sẽ tiếp tục tăng mạnh hơn do những diễn biến thuận lợi của tình hình kinh tế thế giới cũng như tăng trưởng thương mại toàn cầu.

Các kịch bản lạm phát

Về lạm phát, Ủy ban cho biết, lạm phát đang có xu hướng ổn định do giá hàng hoá lương thực, thực phẩm ít có khả năng biến động. Vì vậy trong trường hợp không có sự đột biến về điều chỉnh giá dịch vụ công trong những tháng cuối năm thì lạm phát 2017 chỉ tăng khoảng 3% so với cùng kỳ.

Còn trường hợp giá dịch vụ công điều chỉnh tăng thêm 25% sẽ làm lạm phát tăng thêm khoảng 1 điểm %; nếu tỷ giá USD/VNĐ tăng 1% sẽ làm lạm phát tăng thêm khoảng 0,17 điểm %; nếu giá điện tăng 8-10% sẽ làm lạm phát tăng 0,3-0,4 điểm %.

Được biết, CPI tháng 9/2017 tăng 0,59% so với tháng trước, tăng 1,83% so với đầu năm và tăng 3,4% so với cùng kỳ. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 26.538 26.855 29.583 30.057 196,50 200,25
BIDV 22.680 22.750 26.521 29.831 29.610 30.048 197,16 200,10
VietinBank 22.670 22.750 26.506 26.874 29.584 30.123 197,09 200,55
Agribank 22.675 22.750 26.498 26.831 29.632 30.072 19718 20032
Eximbank 22.670 22.760 26.503 26.849 29.698 30.085 197,71 200,28
ACB 22.680 22.750 26.525 26.857 29.819 30.117 197,94 200,43
Sacombank 22.677 22.770 26.577 27.110 29.798 30.162 197,91 200,98
Techcombank 22.670 22.770 26.404 27.003 29.504 30.186 198,38 202,94
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.537 26.853 29.793 30.053 198,50 200,21
DongA Bank 22.680 22.750 26.530 26.830 29.730 30.060 197,60 200,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.480
Vàng SJC 5c
36.280
36.500
Vàng nhẫn 9999
35.250
35.650
Vàng nữ trang 9999
34.950
35.650