16:03 | 05/10/2017

Thép Hòa Phát đạt sản lượng 171.000 tấn trong tháng 9

Ông Đinh Quang Hiếu - Trưởng phòng kinh doanh thép Hòa Phát cho biết, lũy kế 9 tháng vừa qua, thép xây dựng Hòa Phát đã cho ra thị trường gần 1,6 triệu tấn, tăng hơn 31% so với cùng kỳ và đạt gần 80% kế hoạch năm 2017.

Thép Hòa Phát hợp tác với Tập đoàn Danieli
Hòa Phát xuất khẩu 116.000 tấn thép, tăng gấp 9 lần cùng kỳ
Hơn 200.000 tấn thép Hòa Phát được tiêu thụ trong tháng 7

Theo đó, Hòa Phát có thể về đích sớm kế hoạch tiêu thụ 2 triệu tấn thép trong năm nay, bởi lượng thép tiêu thụ bình quân mỗi tháng đang đạt trên 177.000 tấn và cuối năm thị trường cũng sôi động hơn.

Mức sản lượng trên tăng trưởng 21,2% so với cùng kỳ năm trước, trong đó, lượng thép xuất khẩu đạt gần 10.000 tấn. Sau 9 tháng, Hòa Phát đã hoàn thành gần 80% kế hoạch sản lượng với mảng thép xây dựng.

Nhờ lợi thế về cảng sông, thép Hòa Phát dễ dàng cung cấp tới các thị trường một cách nhanh nhất, giá thành cạnh tranh

Đối với thép cuộn rút dây chất lượng cao, việc tiêu thụ cả trên thị trường nội địa và xuất khẩu tiếp tục khả quan với sản lượng đạt khoảng 25.500 tấn, chiếm hơn một nửa tổng lượng thép cuộn trong tháng 9.

Trên thị trường miền Trung và miền Nam, thép Hòa Phát đang dần gia tăng sản lượng qua từng tháng. Cụ thể, thời gian gần đây lượng hàng luân chuyển và tiêu thụ vào phía Nam đã đạt con số 40-50.000 tấn/tháng. Lợi thế của Hòa Phát là có cảng sông ngay tại nhà máy, cho phép tàu có tải trọng hàng ngàn tấn cập bến, từ đây thép được vận chuyển bằng đường biển vào các chi nhánh, kho tại Đà Nẵng, Bình Định, TP. Hồ Chí Minh và  Bình Dương.

Nhờ vận tải bằng đường sông, đường biển thuận lợi, giá thành thép xây dựng Hòa Phát vào thị trường phía Nam khá cạnh tranh. Ước tính, cước phí vận tải 1 tấn thép vào Đà Nẵng, Bình Định bằng đường biển tương đương hoặc thấp hơn một chút so với vận chuyển 1 tấn thép bằng đường bộ từ nhà máy tại Hải Dương về Hà Nội.

Mới đây, công ty CP Thép Hòa Phát Dung Quất và Tập đoàn Danieli cũng vừa ký kết hợp đồng cung cấp hạng mục đúc phôi Slab mỏng và dây chuyền sản xuất thép cuộn cán nóng HPC công suất 3,5 triệu tấn/năm. Đây là dây chuyền đúc cán tấm mỏng hiện đại nhất thế giới hiện nay.

Khu liên hợp Gang thép Hòa Phát Dung Quất có công suất 4 triệu tấn/năm. Hiện tại, giai đoạn 1 đang được Hòa Phát gấp rút triển khai trong 21 tháng từ tháng 2/2017, công suất 2 triệu tấn/năm thép dài xây dựng và thép cuộn chất lượng cao. Giai đoạn 2 của dự án sản xuất 2 triệu tấn một năm thép dẹt cán nóng phục vụ cơ khí chế tạo, được triển khai ngay từ tháng 8/2017. Dự kiến toàn bộ dự án sẽ được hoàn thành đi vào sản xuất cuối năm 2019.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 26.544 26.862 29.563 30.037 198,12 201,91
BIDV 22.680 22.750 26.577 29.881 29.610 30.048 198,98 201,96
VietinBank 22.665 22.745 26.541 26.910 29.546 30.085 198,57 202,07
Agribank 22.675 22.745 26.576 26.909 29.564 30.004 197,96 201,11
Eximbank 22.660 22.750 26.548 26.894 29.685 30.072 199,49 202,09
ACB 22.680 22.750 26.581 26.915 29.778 30.076 199,70 202,20
Sacombank 22.671 22.763 26.606 26.967 29.767 30.124 199,57 202,61
Techcombank 22.660 22.755 26.314 27.028 29.350 30.162 197,85 203,66
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.553 26.907 29.776 30.074 199,71 202,18
DongA Bank 22.680 22.750 26.570 26.880 29.710 29.060 199,30 202,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.580
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
Vàng SJC 5c
36.360
36.580
Vàng nhẫn 9999
35.350
35.750
Vàng nữ trang 9999
35.050
35.750