10:47 | 11/06/2019

Thị trường vàng 11/6: Suy yếu từ mức cao nhất 14 tháng

Giá vàng suy yếu từ mức cao nhất 14 tháng đạt được trong phiên trước đó khi thỏa thuận mới nhất giữa Mỹ và Mexico khiến các nhà đầu tư từ bỏ kim loại trú ẩn an toàn và chuyển sang tài sản rủi ro.

Thị trường vàng 10/6: Hạ nhiệt trở lại
Thị trường vàng 8/6: Vàng thế giới lên đỉnh 14 tháng
Thị trường vàng 7/6: Giữ vững đà tăng giá

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (11/6) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.328,6 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.324 - 1.330,4 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.332,2 USD/oz, tăng 2,8 USD/oz (0,21%). Quỹ SPDR GoldTrust đã không giao dịch vào hôm qua, giữ nguyên lượng nắm giữ ở mức 756,42 tấn.

Giá vàng suy yếu từ mức cao nhất 14 tháng đạt được trong phiên trước đó khi thỏa thuận mới nhất giữa Mỹ và Mexico khiến các nhà đầu tư từ bỏ kim loại trú ẩn an toàn và chuyển sang tài sản rủi ro.

Cụ thể, một thỏa thuận đã được kí kết giữa Mỹ và Mexico để ngăn chặn một cuộc chiến thuế quan. Hai quốc gia cũng đã đồng ý thực hiện chương trình tị nạn và triển khai lực lượng an ninh để ngăn chặn dòng người di cư bất hợp pháp từ khu vực Trung Mỹ.

"Bước đột phá thương mại giữa Mỹ - Mexico đã cải thiện nhu cầu rủi ro cho giới đầu tư, vì điều đó cho thấy lo ngại chiến tranh thương mại cũng suy giảm", theo ông Jameel Ahmad, Giám đốc chiến lược tiền tệ và nghiên cứu thị trường toàn cầu tại FXTM.

Sau một vài tuần tăng trưởng rất tốt, các tài sản trú ẩn an toàn truyền thống như vàng đã rớt giá.

Tuy nhiên, khi vàng vẫn duy trì trên mức hỗ trợ 1.320 USD và 1.300 USD, động lực kĩ thuật tích cực sẽ củng cố giá kim loại quí, ông Ahmad nhận định.

Các dự đoán giảm lãi suất từ phía Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đang mang lại hi vọng tăng giá cho kim loại quí. Lãi suất thấp hơn làm giảm chi phí cơ hội của việc nắm giữ tài sản không sinh lời như vàng.

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 37,05 - 37,25 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua trong khi giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 37,05 - 37,27 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua trong khi giảm 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 37,08 - 37,18 triệu đồng/lượng, giảm 20 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 37,06 - 37,16 triệu đồng/lượng, giảm 30 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 37,51 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn khoảng 260 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.410 25.857 26.612 28.944 29.408 207,92 216,10
BIDV 23.285 23.405 25.981 26.721 28.926 29.421 212,44 217,81
VietinBank 23.265 23.395 25.776 26.711 28.845 29.485 212,88 219,38
Agribank 23.290 23.380 25.942 26.338 29.052 29.530 212,14 215,99
Eximbank 23.270 23.380 25.987 26.346 28.984 29.384 213,58 216,52
ACB 23.260 23.380 25.996 26.353 29.070 29.396 213,63 216,56
Sacombank 23.244 23.397 25.999 26.455 29.066 29.472 212,57 217,12
Techcombank 23.275 23.415 25.766 26.628 28.696 29.571 212,25 219,53
LienVietPostBank 23.280 23.400 25.932 26.412 29.064 29.494 212,95 216,90
DongA Bank 23.290 23.380 26.040 26.340 29.020 29.380 210,20 216,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
37.450
37.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
37.450
37.650
Vàng SJC 5c
37.450
37.670
Vàng nhẫn 9999
37.470
37.870
Vàng nữ trang 9999
37.050
37.650