10:03 | 11/09/2019

Thị trường vàng 11/9: Vàng trong nước hồi phục nhẹ trở lại

Sau khi lao dốc vào phiên hôm qua, giá vàng trong nước đã hồi phục nhẹ trở lại với mức tăng từ 50.000 - 100.000 đồng mỗi chiều mua bán tùy từng thương hiệu.

Thị trường vàng 10/9: Vàng trong nước lao dốc theo giá vàng thế giới
Thị trường vàng 9/9: Vàng trong nước giảm nhẹ phiên đầu tuần
Thị trường vàng 6/9: Vàng trong nước giảm hơn nửa triệu đồng/lượng

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (11/9) giá vàng giao ngay tăng 4,6 USD/oz (0,31%) lên mức 1489,9 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.484,1 - 1.501,6 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.499,4 USD/oz, tăng 0,2 USD/oz (0,01%). Quỹ SPDR GoldTrust đã không giao dịch vào hôm qua, giữ nguyên lượng nắm giữ ở mức 882,42 tấn.

Giá vàng thế giới đã giảm xuống mức thấp nhất trong gần một tháng do lợi suất trái phiếu tăng và đồng USD làm giảm sức hấp dẫn của tài sản trú ẩn an toàn.

Theo đó, lợi suất trái phiếu Mỹ đã tăng lên mức cao nhất trong nhiều tuần, song hành với trái phiếu Đức, với hi vọng căng thẳng thương mại giữa Mỹ - Trung Quốc hạ nhiệt và kì vọng về chính sách kích thích tài khóa của các ngân hàng trung ương toàn cầu đã thúc đẩy tâm lí rủi ro.

"Chúng tôi đang thấy hoạt động bán tháo tài sản an toàn trên thị trường, không có lý do gì để đầu tư tài sản an toàn vào lúc này. Mặc dù chứng khoán đã giảm, nhưng vẫn cho thấy còn một số hỗ trợ mạnh", ông Phillip Streible, chiến lược gia hàng hóa cao cấp tại RJO Futures, cho biết.

Giá vàng đã giảm hơn 4%, tương đương hơn 60 USD, trong vòng chưa đầy một tuần, chủ yếu bị tổn thương bởi sự tăng trưởng rộng rãi trên thị trường chứng khoán.

Đồng USD cũng tăng, làm cho vàng đắt hơn đối với các nhà đầu tư nắm giữ kim loại quí bằng các loại tiền tệ khác.

Tuy nhiên, các nhà phân tích cho biết quỹ đạo tích cực của vàng vẫn còn nguyên vẹn do kim loại quí này được coi là tài sản an toàn hỗ trợ giảm rủi ro cho tăng trưởng kinh tế toàn cầu và sự bất ổn xoay quanh thương mại Mỹ - Trung Quốc.

Hiện các nhà đầu tư đang chờ đợi cuộc họp của Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) vào thứ Năm (12/9), khi cơ quan này dự kiến sẽ đưa ra quyết định giảm lãi suất.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cũng dự kiến sẽ hạ lãi suất vào tuần tới khi các nhà hoạch định chính sách ứng phó với nguy cơ suy thoái toàn cầu.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,35 - 41,75 triệu đồng/lượng, tăng50 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,35 - 41,77 triệu đồng/lượng, tăng50 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,40 - 41,75 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 50 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,45 - 41,78 triệu đồng/lượng, tăng 70 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và 100 nghìn đồng/lượng ở bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,75 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, ngang bằng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470