11:02 | 12/09/2019

Thị trường vàng 12/9: Vàng trong nước nhích nhẹ trở lại

Giá vàng trong nước xuất hiện tín hiệu tăng trở lại khi nhiều thương hiệu đồng loạt điều chỉnh tăng giá vàng thêm 20.000 - 50.000 đồng/lượng mỗi chiều mua - bán.

Thị trường vàng 11/9: Vàng trong nước hồi phục nhẹ trở lại
Thị trường vàng 10/9: Vàng trong nước lao dốc theo giá vàng thế giới
Thị trường vàng 9/9: Vàng trong nước giảm nhẹ phiên đầu tuần

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (12/9) giá vàng giao ngay giảm 3,3 USD/oz (0,22%) xuống mức 1493,9 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.486,1 - 1.499 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.502,2 USD/oz, giảm 1 USD/oz (0,07%). Quỹ SPDR GoldTrust đứng ngoài thị trường 2 ngày liên tục, giữ nguyên lượng nắm giữ ở mức 882,42 tấn.

Giá vàng thế giới tăng trở lại nhờ kì vọng về chính sách tiền tệ nới lỏng của các ngân hàng trung ương lớn khi rủi ro tăng trưởng toàn cầu tiếp tục kéo dài.

Chris Gaffney, Chủ tịch thị trường thế giới tại TIAA Bank cho biết nếu Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) công bố giảm lãi suất hoặc chính sách nới lỏng thêm nữa thì đó sẽ là động lực cho kim loại quí, và tạo một môi trường tích cực cho vàng.

"Lãi suất thấp và tốc độ tăng trưởng toàn cầu chậm lại đang giúp vàng giữ giá tốt. Để kéo giá kim loại quí trở lại mức 1.500 USD, chúng ta cần thấy căng thẳng gia tăng và kì vọng nhiều hơn về lãi suất thấp", ông Gaffney cho hay.

Lợi suất trái phiếu đã kéo dài sự tăng trưởng ổn định, với sự tập trung của các nhà đầu tư chuyển hướng về quyết định chính sách tiền tệ của ECB vào hôm nay (12/9), khi ngân hàng dự kiến sẽ đưa ra thông báo hạ lãi suất.

Quyết định của ECB có thể sẽ đặt ra xu hướng cho các quyết định thiết lập lãi suất sắp tới của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Nhật Bản vào tuần sau.

Lãi suất thấp hơn làm giảm chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng không mang lại và gây áp lực với đồng USD, làm cho vàng rẻ hơn cho các nhà đầu tư nắm giữ kim loại quí bằng các loại tiền tệ khác.

Ngoài ra, các nhà đầu tư cũng theo sát mối quan hệ thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc, với việc Trung Quốc miễn một số hàng hóa của Mỹ khỏi các mức thuế trả đũa trước cuộc đàm phán tháng 10, trong một nỗ lực để giảm leo thang tranh chấp kéo dài.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,40 - 41,75 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở giá mua trong khi giữ nguyên giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,40 - 41,77 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở giá mua trong khi giữ nguyên giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,45 - 41,75 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở giá mua trong khi giữ nguyên giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,45 - 41,80 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá mua trong khi tăng 20 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,86 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 110 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850