11:32 | 18/07/2019

Thị trường vàng 18/7: Đảo chiều tăng trở lại

Giá vàng trong nước hôm nay (18/7) đảo chiều tăng trở lại với mức tăng từ 200.000 -250.000 đồng/lượng mỗi chiều mua - bán tùy từng thương hiệu.

Thị trường vàng 17/7: Vàng suy yếu trước sức ép từ đồng USD
Thị trường vàng 16/7: Vàng trong nước và thế giới diễn biến trái chiều

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (18/7) giá vàng thế giới giao ngay giảm 4,3 USD/oz (0,3%) xuống mức 1.421,9 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.422 - 1.423,7 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.424,7 USD/oz, tăng 1,4 USD/oz (0,1%). Quỹ SPDR GoldTrust đã mua 3,81 tấn vàng vào hôm qua, nâng lượng nắm giữ lên mức 803,18 tấn.

Giá vàng thế giới tăng hơn 1% khi dữ liệu của Mỹ yếu hơn dự kiến làm tăng triển vọng giảm lãi suất của Fed.

Tỷ giá USD đã rời khỏi đỉnh một tuần trong phiên giao dịch trước đó khiến vàng trở nên rẻ hơn đối với các nhà đầu tư nắm giữ các loại tiền tệ khác sau khi một báo cáo liên bang cho thấy dữ liệu nhà ở của Mỹ bắt đầu giảm vào tháng 6.

Theo ông Phillip Streible, chiến lược gia hàng hóa cao cấp tại RJO Futures, dữ liệu này chỉ ra nền kinh tế đang suy yếu, thị trường nhà đất đang chững lại và do đó Fed rất có thể sẽ quyết liệt với việc hạ lãi suất.

Công cụ FedWatch của CME Group cho rằng các nhà giao dịch hoàn toàn kì vọng ngân hàng trung ương Mỹ sẽ giảm lãi suất tại cuộc họp chính sách vào ngày 30 - 31/7, trong đó 35% cho rằng lãi suất sẽ giảm nửa điểm.

Lãi suất thấp có xu hướng gây sức ép lên USD và giảm chi phí cơ hội của việc giữ vàng.

Những người tham gia thị trường đang chờ đợi Fed phát hành báo cáo Beige Book, một bản tóm tắt các điều kiện kinh tế trên khắp nước Mỹ, để có định hướng rõ ràng về lãi suất.

Vàng cũng đã được thúc đẩy bởi lo ngại về tăng trưởng toàn cầu đang trầm trọng thêm khi dữ liệu vào thứ Hai (15/7) cho thấy nền kinh tế Trung Quốc đang chậm lại.

Theo MKS PAMP, giá vàng vẫn dao động trong phạm vi 1.400-1.420 USD/oz, trong khi giá kim loại quí này đước mong đợi có mức dịch chuyển rộng hơn 1.380-1.440 USD/oz trong trung hạn.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 39,20 - 39,45 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 250 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 39,20 - 39,47 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 250 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 39,25 - 39,50 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 39,25 - 39,50 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 39,87 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn khoảng 420 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700