10:00 | 16/06/2017

Ưu đãi đầu tư nhà ở công nhân

Hiện, trên địa bàn TP. Đà Nẵng có 6 khu công nghiệp (KCN) thu hút gần 73 nghìn lao động, với khoảng 60% lao động ngoại tỉnh, chủ yếu đến từ các địa phương lân cận như, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Quảng Trị hay Quảng Bình… Do vậy, nhu cầu nhà ở cho các công nhân trên địa bàn là tương đối lớn.

Hà Nội: Thị trường tập trung vào phân khúc nhà ở giá rẻ
Thêm lựa chọn cho người thu nhập thấp

Trước đó, để giải quyết nhu cầu nhà ở cho người lao động, UBND TP. Đà Nẵng từng giao cho Công ty Phát triển và Khai thác hạ tầng KCN Đà Nẵng, triển khai xây dựng 3 khối nhà với gần 600 căn hộ trên địa bàn quận Liên Chiểu, dành cho công nhân và người thu nhập thấp. Tuy nhiên, chỉ sau một thời gian ngắn, khi xây dựng xong phần cột móng, đổ sàn bê tông, công trình đột ngột dừng lại. Sau đó, dự án này tiếp tục đổi chủ đến hai lần xong vẫn không thể thực hiện được.

Một dự án nhà ở công nhân bị bỏ hoang

Có thể nói rằng, sau rất nhiều nỗ lực của chính quyền, tuy nhiên thị trường nhà ở cho công nhân tại TP. Đà Nẵng vẫn dậm chân tại chỗ. Điều này, trực tiếp tạo điều kiện cho các chủ phòng trọ tạm bợ xung quanh các KCN có cơ hội ép giá người lao động. Nguyên nhân nào khiến nhà ở cho công nhân tại TP. Đà Nẵng nói riêng và cả nhiều địa phương khác nói chung luôn ì ạch.

Nhiều ý kiến cho rằng,  nguyên nhân chính do lợi nhuận “mỏng”, rủi ro cao, chậm thu hồi vốn… khiến các chủ đầu tư không mặn mà. Trong thực tế, một số DN BĐS ở Đà Nẵng đã tính toán khi hoàn thành các công trình nhà ở cho công nhân, nếu cho thuê với mức giá cao hơn giá phòng trọ bình dân hiện nay, sẽ khó thu hút công nhân, dù họ thật sự có nhu cầu. Trong khi, giá “mềm” hơn chút lại kéo dài thời gian thu hồi vốn, chưa kể đến việc nảy sinh những rủi ro...

Nhằm kêu gọi các DN đầu tư vào các dự án nhà ở công nhân, mới đây UBND thành phố đã ban hành Quyết định số 1772/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án phát triển nhà ở công nhân các KCN trên địa bàn thành phố đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

Theo đó, mục tiêu đến năm 2020 giải quyết nhu cầu nhà ở cho ít nhất 20% số công nhân tại các KCN có nhu cầu về nhà ở và đến năm 2030 giải quyết nhu cầu nhà ở cho ít nhất 35% số công nhân tại các KCN có nhu cầu về nhà ở.

Theo Đề án thì từ nay đến năm 2020, thành phố kêu gọi nguồn vốn ngoài ngân sách để đầu tư ba dự án nhà ở công nhân. Các dự án nhà ở này được xây dựng tại Khu đất hỗn hợp ở khu vực giáp ranh dự án KCN Hòa Cầm (quận Cẩm Lệ), Khu đất B4-1, B4-2 Khu tái định cư Hòa Hiệp 4 (quận Liên Chiểu) và chuyển đổi công năng hai Khu KTX sinh viên tập trung phía Tây và phía Tây mở rộng tại Khu đô thị công nghiệp Hòa Khánh (quận Liên Chiểu).

Để thực hiện mục tiêu trên, thành phố kêu gọi các DN kinh doanh BĐS, DN kinh doanh hạ tầng KCN, DN sử dụng nhiều lao động trong KCN và người dân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở công nhân. Đặc biệt, chủ đầu tư thực hiện dự án sẽ được hưởng cơ chế ưu đãi, hỗ trợ theo quy định pháp luật (như miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; miễn, giảm thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp; vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội, các tổ chức tín dụng...).

Bên cạnh đó, UBND thành phố hỗ trợ chủ đầu tư toàn bộ chi phí giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bên ngoài dự án để bảo đảm kết nối đồng bộ với hạ tầng khu vực, cung cấp miễn phí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình nhà ở công nhân, giảm thời gian giải quyết các thủ tục hành chính trong quá trình triển khai dự án và miễn toàn bộ chi phí thực hiện các thủ tục về xây dựng... Công nhân các KCN mua, thuê, thuê mua nhà ở công nhân sẽ được vay ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.603 26.921 29.749 30.226 199,51 203,33
BIDV 22.680 22.750 26.593 26.900 29.765 30.205 200,18 203,18
VietinBank 22.670 22.750 26.572 26.917 29.745 30.261 200,06 203,40
Agribank 22.675 22.750 26.627 26.960 29.881 30.313 200,48 203,68
Eximbank 22.670 22.760 26.575 26.922 29.862 30.252 200,86 203,48
ACB 22.685 22.755 26.576 26.909 29.954 30.254 200,99 203,51
Sacombank 22.678 22.760 26.616 26.978 29.940 30.297 201,09 204,14
Techcombank 22.680 22.780 26.404 27.003 29.618 30.304 199,97 204,62
LienVietPostBank 22.665 22.755 26.371 26.922 29.950 30.257 199,16 203,53
DongA Bank 22.685 22.755 26.610 26.900 29.900 30.230 200,80 203,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.410
36.630
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.410
36.610
Vàng SJC 5c
36.410
36.630
Vàng nhẫn 9999
35.650
36.050
Vàng nữ trang 9999
35.350
36.050