18:57 | 10/07/2018

Vietcombank dừng tăng phí rút tiền ATM

Ngày 10/7, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chính thức thông báo dừng thu phí dịch vụ thẻ sau khi có ý kiến chỉ đạo của NHNN Việt Nam.

Phòng, chống gian lận trong quy trình mở tài khoản thanh toán, thẻ ATM
Ngân hàng chia phí người dùng thẻ
Thu phí ATM: Hãy nhìn rộng hơn

Trước đó, vào ngày 7/7, Vietcombank đăng thông báo trên trang thông tin điện tử của ngân hàng này “cập nhật biểu phí dịch vụ thẻ” từ ngày 15/7.

Trong đó, mức phí rút tiền mặt nội mạng tại các cây ATM sẽ tăng từ 1.100 đồng lên 1.650 đồng/giao dịch, chưa bao gồm 10% phí giá trị gia tăng.

Phí chuyển khoản liên ngân hàng thực hiện trên máy ATM là 3.300 đồng/giao dịch, phí chuyển khoản khách hệ thống của ngân hàng này là 5.500 đồng/giao dịch…

Cùng với đó, VietinBank, BIDV, Agribank cũng muốn tăng phí rút tiền mặt trên máy ATM lên mức 1.650 đồng/giao dịch.

Sau khi dự luận có ý kiến về việc tăng phí thẻ và NHNN yêu cầu dừng việc tăng phí rút tiền ATM nội mạng, đến cuối giờ chiều ngày 10/7, các ngân hàng muốn tăng phí thẻ đã đồng loạt dừng hoạt động tăng phí theo kế hoạch từ ngày 15/7.

Theo một chuyên gia ngân hàng, phí thẻ tăng phải đi đôi với tăng chất lượng dịch vụ, đây là quan hệ thuận mua vừa bán giữa người dùng thẻ với ngân hàng.

Tuy nhiên, trong điều kiện Chính phủ đang kêu gọi các bộ ngành tiết giảm chi phí cho doanh nghiệp và người dân nên lùi lại thu phí rút tiền ATM nội mạng là cần thiết và phù hợp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230