14:16 | 14/03/2018

Vinafood 2 chào bán thành công trên 114,8 triệu cổ phần

Có 41 nhà đầu tư đã đấu giá thành công 100% cổ phần. Giá mua thành công bình quân là 10.101 đồng/cổ phần. Tổng giá trị Nhà nước thu về trong đợt đấu giá lần này là gần 1.159,9 tỷ đồng. 

LienVietPostBank: Chào bán thành công 102 triệu cổ phiếu
Chào bán 53,59% vốn Sabeco, giá khởi điểm 320.000 đồng/cổ phiếu
Vietcombank chào bán thành công cổ phần của SaigonBank và CFC

Ngày 14/3, tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. HCM (HoSE), Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực Miền Nam (Vinafood 2) đã chào bán thành công 100% số cổ phần ra công chúng với 114.831.900 cổ phần, chiếm 22,97% vốn điều lệ.

Mức giá khởi điểm là 10.100 đồng/cổ phần. Kết thúc phiên đấu giá, có 41 nhà đầu tư đã đấu giá thành công 100% cổ phần; trong đó, có 1 tổ chức, 40 cá nhân. Giá đấu giá thành công cao nhất là 12.000 đồng/cổ phần, thấp nhất là 10.100 đồng/cổ phần. Giá đấu giá thành công bình quân là 10.101 đồng/cổ phần. Tổng giá trị Nhà nước thu về trong đợt đấu giá lần này là trên 1.100 đồng.

Trong tháng 3 này, Vinafood 2 sẽ tiếp tục làm việc với nhà đầu tư chiến lược là Công ty CP Tập đoàn T&T và bán cổ phần cho người lao động, công đoàn. Theo kế hoạch, T&T sẽ chi ra ít nhất khoảng 1.200 tỷ đồng mua 25% vốn Vinafood 2 và chính thức trở thành cổ đông chiến lược của Tổng Công ty này.

Sau cổ phần hóa, Vinafood 2 sẽ có vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng, tương ứng 500 triệu cổ phần. Trong đó, 51% vốn điều lệ do Nhà nước nắm giữ, 25% vốn điều lệ là nhà đầu tư chiến lược nắm giữ và 22,9% là nhà đầu tư thông thường nắm giữ.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.345 27.023 27.345 30.294 30.779 204,11 210,52
BIDV 23.275 23.355 27.039 27.357 30.322 30.789 206,04 209,46
VietinBank 23.242 23.332 26.993 27.371 30.256 30.816 205,65 209,05
Agribank 23.210 23.295 26.842 27.178 30.102 30.538 205,28 208,53
Eximbank 23.240 23.340 27.019 27.380 30.401 30.807 206,39 209,14
ACB 23.260 23.340 27.048 27.397 30.507 30.823 206,56 209,22
Sacombank 23.274 23.366 27.083 27.440 30.503 30.868 206,83 209,90
Techcombank 23.220 23.340 26.741 27.480 30.040 30.897 205,21 210,64
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.928 27.396 30.433 30.853 206,40 210,09
DongA Bank 23.270 23.350 27.060 27.360 30.430 30.800 205,10 209,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.540
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.540
36.700
Vàng SJC 5c
36.540
36.720
Vàng nhẫn 9999
34.320
34.720
Vàng nữ trang 9999
33.870
34.670