8,6 tỷ USD trái phiếu sắp đáo hạn, doanh nghiêp Trung Quốc đứng trước nguy cơ vỡ nợ lan truyền

07:30 | 27/09/2019

10 trên 25 doanh nghiệp đáo hạn trái phiếu vào năm sau là các công ty bất động sản.

Trung Quốc không dám nới lỏng mạnh tiền tệ
Trung Quốc tiếp tục giảm lãi suất xuống 4,2%/năm
Trung Quốc tiếp tục mở cửa thị trường trái phiếu
Nhân dân tệ được dự báo rơi xuống mức 7,3 CNY/USD

Tình trạng vỡ nợ trên thị trường trái phiếu nội địa Trung Quốc trong năm nay đang lan rộng như bóng tuyết lăn, và nó có thể sẽ lan sang cả thị trường nước ngoài vào năm sau khi một khối lượng nợ USD khổng lồ, phát hành bởi những người đi vay trong cơn khủng hoảng, chuẩn bị đến ngày đáo hạn.

Theo số liệu do Bloomberg tổng hợp, hiện có khoảng 8,6 tỷ USD trái phiếu nước ngoài đáo hạn trong năm tới, với lợi suất hiện tại ít nhất là 15%, được xếp vào khoản nợ cần theo dõi. Nói cách khác, gần 40% tổng dư nợ trái phiếu doanh nghiệp bằng USD của những công ty khó khăn nhất Trung Quốc sắp đáo hạn.

Điều này có thể làm trầm trọng thêm tình trạng vỡ nợ tại quốc gia này, đặc biệt khi các nhà hoạch định chính sách Trung Quốc đang gia tăng quyết tâm thực hiện chiến dịch giảm thiểu đòn bẩy trong nền kinh tế. Với những nhà đầu tư bị hấp dẫn bởi mức lợi suất cao trong bối cảnh lãi suất toàn cầu ở mức thấp hiện nay, trái phiếu doanh nghiệp là một khoản đầu tư rất mạo hiểm.

“Đây là một thị trường mà bạn muốn sự an toàn hơn là trở thành người anh hùng,” Michel Lowy, tổng giám đốc của SC Lowy tại Hong Kong nhận định.

“Chúng ta đang trên bờ vực của một bóng tuyết lăn khổng lồ,” nơi mà tình trạng vỡ nợ khiến các quỹ đầu tư rút vốn khỏi các khoản nợ lợi suất cao, đẩy lợi suất trên thị trường lên cao hơn và khiến doanh nghiệp khó tái tài trợ vốn hơn, ông cho biết. Do đó, Lowy khuyến nghị nhà đầu tư nên rót tiền vào những công ty có dòng tiền mạnh.

Trên thực tế, các nhà quản lý tiền tệ đã bắt đầu cắt giảm tỷ trọng trái phiếu của những doanh nghiệp rủi ro trong danh mục của mình. Các quỹ tín dụng lợi suất cao của châu Á đã ghi nhận dòng vốn thoái lên tới gần 3% giá trị tài sản dưới quyền quản lý của mình trong tháng 8 vừa qua, theo Morgan Stanley.

Một dấu hiệu khác cho thấy quan ngại của nhà đầu tư là giá trái phiếu trên thị trường thứ cấp đã sụt giảm, đẩy lợi suất tăng cao. Điều đó đã khiến khối lượng trái phiếu bằng USD của Trung Quốc có lợi suất hơn 15% tăng gấp đôi so với tháng 3 đầu năm.

Thống kê của Bloomberg về những nhà phát hành trái phiếu bằng USD sẽ đáo hạn vào năm sau cho thấy, 10 trong số 25 doanh nghiệp đó là những công ty phát triển bất động sản. Trong bối cảnh chính phủ Trung Quốc đang nỗ lực kiềm chế lạm phát giá nhà ở thì sức ép đối với các doanh nghiệp bất động sản càng thêm nặng nề.

Ngoài ra, những doanh nghiệp phát hành trái phiếu bằng USD lợi suất cao của Trung Quốc thường có độ rủi ro vỡ nợ cao hơn so với những công ty nước ngoài tương đương, theo nghiên cứu của Morgan Stanley.

“Đó là vì thời gian đáo hạn của trái phiếu tương đối ngắn, chỉ gần 2,5 năm”, Kelvin Pang, trưởng nhóm chiến lược tín dụng châu Á của ngân hàng này cho biết. “Điều đó có nghĩa rằng các doanh nghiệp Trung Quốc cực kỳ nhạy cảm với các điều kiện tín dụng.”

Tóm lại, theo Owen Gallimore, trưởng bộ phận chiến lược tín dụng tại ngân hàng ANZ: “Năm sau, khi thời điểm đáo hạn trái phiếu tới, tỷ lệ vỡ nợ có thể sẽ tăng cao trên thị trường nợ USD của Trung Quốc”.

Như Hoa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530