Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/11

08:03 | 12/11/2020

NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.187 VND/USD, tiếp tục tăng 05 đồng so với phiên trước đó; KBNN huy động thành công 5.090/6.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 85%)... là những nội dung đáng chú ý về thông tin kinh tế ngày 11/11.

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 11/11, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.187 VND/USD, tiếp tục tăng 05 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay vẫn được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.833 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.175 VND/USD, không thay đổi so với phiên 10/11. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 11/11, lãi suất chào bình quân LNH VND giữ nguyên ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,15%; 1W 0,21%; 2W 0,26% và 1M 0,39%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1W và tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M; giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,27%, 1M 0,38%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn 3Y, cụ thể: 3Y 0,37%; 5Y 1,34%; 7Y 1,64%; 10Y 2,56%; 15Y 2,77%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 11/11, KBNN huy động thành công 5.090/6.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 85%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm huy động 90/1.000 tỷ đồng; kỳ hạn 10 năm, 15 năm và 30 năm huy động toàn bộ lần lượt 1.000 tỷ đồng, 3.000 tỷ đồng và 1.000 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 5 năm tại 1,22%/năm (không đổi), kỳ hạn 10 năm tại 2,55%/năm (+0,02%), kỳ hạn 15 năm tại 2,78%/năm (+0,02%), kỳ hạn 30 năm tại 3,24%/năm (-0,01%).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn, đặc biệt nhóm dầu khí nâng đỡ thị trường, giúp các chỉ số giao dịch trên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên gia dịch, VN-Index tăng 0,32 điểm (+0,03%) lên 952,22 điểm; HNX-Index tăng 0,45 điểm (+0,32%) lên 141,82 điểm; UPCoM-Index tăng 0,87 điểm (+1,36%) lên 65,03 điểm. Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước đó với tổng trị giá giao dịch trên 8.800 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng mạnh hơn 751 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Sáng 11/11, tại kỳ họp thứ mười, Quốc hội đã biểu quyết thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021. Các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2021 được nêu trong nghị quyết là: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng khoảng 6%; quy mô GDP bình quân đầu người khoảng 3.700 USD/người/năm; tốc độ tăng Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4%; tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng 45-47%; tốc độ tăng năng suất LĐ xã hội khoảng 4,8%...

Liên Bộ Công thương – Tài chính vừa chính thức công bố điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu với mức giảm ở tất cả các mặt hàng kể từ ngày 11/11. Cụ thể, giá xăng E5RON92 không cao hơn 13.885 đồng/lít, giảm 224 đồng/lít so với giá hiện hành; Xăng RON95-III: 14.701 đồng/lít, giảm 238 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S: 10.838 đồng/lít, giảm 380 đồng/lít; Dầu hỏa: 9.562 đồng/lít, giảm 155 đồng/lít; Dầu mazut 180CST 3.5S: 11.091 đồng/kg, giảm 170 đồng/kg.

Tin quốc tế

Hãng tin Reuters cho biết các cuộc đàm phán giữa EU và Anh vừa diễn ra nhưng không có quá nhiều tiến bộ được ghi nhận. Rất có thể, cả hai bên sẽ bỏ lỡ thời hạn giữa tháng 11 cho việc đưa ra một thỏa thuận Brexit mới. Tuy nhiên, có thể cả hai nền kinh tế trên sẽ tiếp tục cố gắng để kịp đưa ra một thỏa thuận trong những ngày cuối năm 2020. Ngoại trưởng Simon Coveney của nước Anh cho biết “Thỏa thuận có thể được thống nhất trong tuần sau, khi quỹ thời gian đã siết chặt hơn”. Người phát ngôn của Thủ tướng Anh Boris Johnson phát biểu rằng các quan chức đang làm việc rất tích cực để tìm cầu nối giữa hai bên, tuy nhiên ông từ chối đưa ra bất cứ thời hạn nào cho bản thỏa thuận cuối cùng.

Tổ chức Westpac khảo sát cho biết chỉ số niềm tin tiêu dùng tại nước Úc tăng 2,5% m/m trong tháng 11 sau khi tăng 11,9% ở tháng 10 trước đó, đồng thời đánh dấu tháng tăng thứ 3 liên tiếp. Trong tháng này, Westpac cũng khảo sát ý định chi tiêu của người dân cho dịp Giáng sinh. Kết quả cho biết 11,5% những người được khảo sát dự kiến sẽ chi tiêu nhiều hơn trong năm nay so với những năm trước, trong khi 32,3% dự kiến sẽ chi tiêu ít hơn, những người còn lại dự định chi tiêu bình thường như mọi năm. Nhà kinh tế trưởng Bill Evans của Westpac nhận định đây là một dấu hiệu đáng mừng trong bối cảnh năm 2020 xảy ra nhiều bất ổn địa chính trị, thiên tai và dịch bệnh.

Tỷ giá ngày 11/11: USD = 0.849 EUR (0.31% d/d); EUR = 1.178 USD (-0.31% d/d); USD = 0.756 GBP (0.38% d/d); GBP = 1.322 USD (-0.38% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800