Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/6

07:20 | 12/06/2020

Phiên thứ ba thị trường mở không có giao dịch thành công. VN-Index đóng cửa ở mức 867,37 điểm, giảm mạnh 32,63 điểm (-3,63%); HNX-Index giảm 4,62 điểm (-3,83%) xuống 116,06 điểm; UPCoM-Index giảm 1,36 điểm (-2,37%) xuống 55,93 điểm. Thanh khoản đạt gần 11.700 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng hơn 248 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 116 102849 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/6
diem lai thong tin kinh te ngay 116 102849 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/6
diem lai thong tin kinh te ngay 116 102849 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/6
diem lai thong tin kinh te ngay 116 102849

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 11/6, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.212 VND/USD, tiếp tục giảm 10 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán và tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước duy trì niêm yết lần lượt ở mức 23.650 VND/USD và 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.205 VND/USD, giảm nhẹ 03 đồng so với phiên 10/6. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở chiều mua vào trong khi giảm 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,01 - 0,04 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,06 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 0,25%; 1 tuần 0,41%; 2 tuần 0,53% và 1 tháng 1,10%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống; giao dịch tại: qua đêm 0,20%; 1 tuần 0,29%; 2 tuần 0,38%, 1 tháng 0,63%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,33%; 5 năm 1,90%; 7 năm 2,54%; 10 năm 3,0%; 15 năm 3,16%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên 11/6, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, Nhiều cổ phiếu vốn hoá lớn giảm sàn khiến cả 3 sàn chìm trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index đóng cửa ở mức 867,37 điểm, giảm mạnh 32,63 điểm (-3,63%); HNX-Index giảm 4,62 điểm (-3,83%) xuống 116,06 điểm; UPCoM-Index giảm 1,36 điểm (-2,37%) xuống 55,93 điểm.

Thanh khoản đạt gần 11.700 tỷ đồng, trong đó giao dịch khớp lệnh khoảng 10.650 tỷ đồng, cao nhất từ 6/2/2018. Khối ngoại mua ròng hơn 248 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 116 102849
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Tổng cục Hải quan, tháng 5/2020, cán cân thương mại cả nước thặng dư 1,01 tỷ USD, đưa mức thặng dư lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 5 lên mức 3,54 tỷ USD.

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu tháng 5 đạt 19,19 tỷ USD, tăng 9,1% so với tháng 4; kim ngạch nhập khẩu đạt 18,18 tỷ, giảm 1,9%. Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 5, cả nước xuất khẩu 100,21 tỷ USD, giảm 0,9% so với cùng kỳ 2019; nhập khẩu 96,67 tỷ USD, giảm 4,6%.

Như vậy, 5 tháng đầu năm, kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước đạt 196,88 tỷ USD, giảm 2,86% so với cùng kỳ 2019.

Tin quốc tế

Truyền thông Mỹ đồng loạt đưa tin ông Trump sẽ tái khởi động các cuộc vận động tranh cử tại 4 bang Oklahoma, Florida, Arizona và Bắc Carolina. Dự kiến Oklahoma sẽ là nơi diễn ra cuộc vận động sớm nhất, vào ngày 19 tháng này.

Ở thời điểm hiện tại, tỷ lệ người dân ủng hộ ông Trump dường như đang giảm xuống do những biện pháp ngăn chặn dịch bệnh lây lan tỏ ra kém hiệu quả, cộng thêm những cuộc biểu tình chống phân biệt chủng tộc mới xảy ra. Tuy nhiên, kết quả bầu cử Tổng thống tại Mỹ vẫn còn tùy thuộc vào số phiếu đại cử tri của các bang, chứ không hoàn toàn chỉ do sự bỏ phiếu của người dân.

PPI lõi của nước Mỹ giảm 0,1% so với tháng trước trong tháng 5 sau khi giảm 0,3% ở tháng trước đó, khớp với dự báo của các chuyên gia. Bên cạnh đó PPI chung tăng 0,4% so với tháng trước trong tháng vừa qua sau khi giảm 1,3% ở tháng 4, vượt qua mức tăng 0,1% theo dự báo.

Tiếp theo, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 6/6 ở mức 1,542 triệu đơn, tiếp tục giảm xuống so với 1,877 triệu đơn của tuần trước đó và thấp hơn một chút so với dự báo ở mức 1,550 triệu.

Nước Anh đã dành nhiều nỗ lực đàm phán với Liên minh Châu Âu về một thỏa thuận thương mại hậu Brexit nhưng vẫn chưa có được sự nhượng bộ từ EU.

Trong thời gian gần đây, Bộ trưởng Thương mại Quốc tế Anh Elizabeth Truss đã bắt đầu các cuộc đàm phán về thỏa thuận thương mại với Nhật Bản. Bà cũng đề cập thêm hiệp định thương mại CPTPP bao trùm nhiều nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương và những nước mà Anh muốn tăng cường quan hệ thương mại.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250