Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/6

07:23 | 10/06/2020

Thị trường mở phiên hôm qua không có giao dịch thành công. VN-Index đứng ở mức 899,43 điểm, giảm 0,49 điểm (-0,05%); HNX-Index tăng 0,03 điểm (+0,02%) lên 120,13 điểm; UPCoM-Index giảm 0,01 điểm (-0,02%) xuống 57,29 điểm. Thanh khoản thị trường đạt gần 8.300 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng 150 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 96 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/6
diem lai thong tin kinh te ngay 96 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 1-5/6
diem lai thong tin kinh te ngay 96

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 9/6, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.232 VND/USD, tiếp tục giảm 8 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán và tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước niêm yết lần lượt ở mức 23.650 VND/USD và 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.208 VND/USD, giảm mạnh 27 đồng so với phiên 8/6. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 30 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.230 - 23.260 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,03 - 0,15 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên đầu tuần; cụ thể: qua đêm 0,29%; 1 tuần 0,40%; 2 tuần 0,57% và 1 tháng 1,10%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống; giao dịch tại: qua đêm 0,20%; 1 tuần 0,29%; 2 tuần 0,39%, 1 tháng 0,64%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng nhẹ ở kỳ hạn 3 năm trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3 năm 1,48%; 5 năm 1,96%; 7 năm 2,61%; 10 năm 3,05%; 15 năm 3,20%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên 9/6, Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, không còn tín phiếu lưu hành trên thị trường.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, sau khi khắc phục sự cố giao dịch trên sàn HOSE, giá tham chiếu cho ngày giao dịch 10/6 được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định là giá khớp lệnh cuối cùng trong ngày 9/6.

Theo đó, chốt phiên, VN-Index đứng ở mức 899,43 điểm, giảm 0,49 điểm (-0,05%); HNX-Index tăng 0,03 điểm (+0,02%) lên 120,13 điểm; UPCoM-Index giảm 0,01 điểm (-0,02%) xuống 57,29 điểm.

Thanh khoản thị trường đạt gần 8.300 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng 150 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 96
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Ngân hàng Nhà nước, hệ thống tổ chức tín dụng đã tích cực triển khai các chương trình tín dụng hỗ trợ người dân, doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 với lãi suất cho vay giảm mạnh từ 05-2,5%/năm, thậm chí có ngân hàng thương mại còn giảm lãi suất cho vay tới 3-4%/năm.

Đến nay, hệ thống tổ chức tín dụng đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho gần 224 nghìn khách hàng với dư nợ gần 152 nghìn tỷ đồng; đã miễn, giảm, hạ lãi suất cho hơn 326 nghìn khách hàng với dư nợ trên 1,14 triệu tỷ đồng; cho vay mới lãi suất ưu đãi với doanh số lũy kế từ 23/1 đến nay đạt trên 767 nghìn tỷ đồng cho hơn 196 nghìn khách hàng, Lãi suất thấp hơn phổ biến từ 0,5 - 2,5% so với trước dịch.

Ngân hàng Chính sách xã hội đã thực hiện gia hạn nợ cho hơn 150 nghìn khách hàng với dư nợ hơn 3.800 tỷ đồng, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ cho hơn 75 nghìn khách hàng với dư nợ gần 1.600 tỷ đồng, cho vay mới đối với hơn 680 nghìn khách hàng với dư nợ hơn 25 nghìn tỷ đồng.

Tin quốc tế

Sẽ có nhiều thông tin quan trọng trong cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed diễn ra tuần này. Hãng Reuters cho biết tại cuộc họp lần này, nhiều khả năng 17 thành viên hoạch định chính sách của Fed sẽ đưa ra các kịch bản mới về triển vọng kinh tế Mỹ các năm tiếp theo, liên quan tới nhiều vấn đề như thất nghiệp, lạm phát, tăng trưởng kinh tế và lãi suất chính sách.

Trong tháng 3, Fed đã không thực hiện dự báo này khi nước Mỹ chịu tác động tiêu cực đột ngột từ dịch Covid-19. Do đó, Reuters cho rằng dự báo lần này của Fed sẽ là một tương lai xấu hơn rất nhiều so với những gì được giả định vào tháng 12/2019.

Nói riêng về lãi suất chính sách của Fed, khảo sát của tổ chức CME cho thấy 85% ý kiến dự báo Fed sẽ giữ nguyên mức 0% - 0,25% trong phiên họp lần này, 15% còn lại dự báo Fed sẽ tăng lãi suất chính sách lên mức 0,25% - 0,50%.

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu cho biết GDP của khối này chỉ giảm 3,6% q/q trong quý 1, tích cực hơn kết quả phân tích ban đầu và dự báo của các chuyên gia ở mức giảm 3,8%.

Khảo sát của Ngân hàng Quốc gia Úc NAB cho thấy niềm tin kinh doanh tại thị trường này ở mức -20 điểm trong tháng 5, có dấu hiệu bình thường hóa trở lại từ mức -46 điểm của tháng 4 và -66 điểm của tháng 3.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.076 23..286 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.068 23.268 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
57.050
Vàng SJC 5c
55.100
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.200
54.100
Vàng nữ trang 9999
51.700
53.600