Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/8

07:01 | 12/08/2020

Thị trường mở phiên hôm qua tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index giảm nhẹ 0,12 điểm (-0,01%) xuống 843,08 điểm; thanh khoản toàn thị trường giảm nhẹ; khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 118 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 118 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/8
diem lai thong tin kinh te ngay 118 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 3-7/8
diem lai thong tin kinh te ngay 118

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 11/8, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.217 VND/USD, tăng nhẹ 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay vẫn được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.864 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.176 VND/USD, chỉ tăng 1 đồng so với phiên 10/8. Tỷ giá trên thị trường tự do vẫn giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.170 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 11/8, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,02 - 0,04 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 0,23%; 1 tuần 0,34%; 2 tuần 0,41% và 1 tháng 0,58%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD vẫn không đổi ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 0,19%; 1 tuần 0,26%; 2 tuần 0,36%, 1 tháng 0,54%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giữ nguyên ở kỳ hạn 3 năm, giảm ở các kỳ hạn 5 năm và 7 năm, tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3 năm 0,78%; 5 năm 1,69%; 7 năm 2,24%; 10 năm 2,85%; 15 năm 3,06%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua theo chiều hướng giằng co phân hóa với tâm điểm là nhóm cổ phiếu ngành tài chính gồm ngân hàng và chứng khoán. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm nhẹ 0,12 điểm (-0,01%) xuống 843,08 điểm; HNX-Index tăng 2,66 điểm (+2,34%) lên 116,3 điểm; UPCoM-Index tăng 0,22 điểm (+0,39%) lên 56,52 điểm.

Thanh khoản toàn thị trường giảm nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt hơn 5.100 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 118 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 118
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, trong 7 tháng đầu năm 2020, Bộ Tài chính nhận được báo cáo phê duyệt phương án cổ phần hóa của 6 doanh nghiệp. Như vậy số doanh nghiệp còn phải thực hiện cổ phần hóa theo kế hoạch 5 tháng còn lại năm 2020 là 91 doanh nghiệp.

Về tình hình thoái vốn, trong 7 tháng, có 10 doanh nghiệp thuộc danh mục phải thoái vốn theo Quyết định số 1232/QĐ-TTg đã thoái vốn với giá trị 260 tỷ đồng, thu về 678 tỷ đồng. Trong 7 tháng đầu năm 2020, các Tập đoàn, Tổng công ty thực hiện thoái vốn với giá trị 601 tỷ đồng, thu về 1.110 tỷ đồng.

Tính đến 23/7, Chính phủ ký kết 7 Hiệp định vay vốn nước ngoài với nhà tài trợ Nhật Bản, Pháp, Hàn Quốc và WB với trị giá khoảng 885 triệu USD.

Trong tháng 7, thực hiện rút vốn vay nước ngoài của Chính phủ khoảng 143 triệu USD, trong đó cấp phát khoảng 108 triệu USD, cho vay lại khoảng 35 triệu USD.

Lũy kế 7 tháng đầu năm (từ 1/1-23/7/2020), giải ngân nguồn vay vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài khoảng 1.175 triệu USD (tương đương khoảng 27.099 tỷ đồng, đạt 25% kế hoạch cả năm), trong đó cấp phát khoảng 809 triệu USD, vốn vay về cho vay lại khoảng 366 triệu USD.

Tin quốc tế

Cố vấn kinh tế của Nhà Trắng Larry Kudlow cho biết thương mại là một vấn đề mà Mỹ và Trung Quốc đang xảy ra mâu thuẫn, tuy nhiên tình hình cho đến hiện tại vẫn đang ổn. Trung Quốc đang tiếp tục mua hàng hóa Mỹ theo Thỏa thuận Thương mại giai đoạn một ký kết vào tháng 1/2020, bất chấp những căng thẳng giữa hai bên về vấn đề Hongkong đang ngày một leo thang.

Ông Kuddlow cũng khẳng định sẽ không có trường hợp thỏa thuận thương mại này bị hủy bỏ vì những mặt khác trong quan hệ Mỹ - Trung xấu đi.

Văn phòng Thống kê Lao động Mỹ cho biết chỉ số PPI lõi và PPI chung tại quốc gia này lần lượt tăng 0,5% và 0,6% so với tháng trước trong tháng 7 sau khi giảm 0,3% và 0,2% ở tháng 6, cùng tích cực hơn so với dự báo tăng 0,1% và 0,3%. So với cùng kỳ năm trước, chỉ số PPI chung giảm 0,4%; nhẹ hơn mức giảm 0,7% theo dự báo.

Mức thu nhập bình quân của người dân Anh giảm 1,2% trong tháng 6, mạnh hơn mức giảm 0,3% của tháng 5 và khớp với dự báo. Tỷ lệ thất nghiệp tại Anh trong tháng 6 ở mức 3,9%, không thay đổi so với tháng 5 và thấp hơn so với dự báo ở mức 4,2%.

Tuy nhiên, thị trường chưa thể lạc quan khi số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tại Anh trong tháng 7 đã tăng thêm 94,4 nghìn đơn sau khi giảm 68,5 nghìn đơn trong tháng 6, vượt qua dự báo chỉ tăng 9,7 nghìn đơn của các chuyên gia.

Hiện tại, lượng đơn xin trợ cấp thất nghiệp còn hiệu lực tại Anh đã ở vào khoảng 2,7 triệu đơn, tăng 1,4 triệu đơn tương ứng 116% so với hồi tháng 3.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250