Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/8

07:56 | 17/08/2022

Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 13 đồng; VN-Index tăng 0,49 điểm (+0,04%) lên mức 1.274,69 điểm; HNX-Index giảm 0,95 điểm (-0,31%) còn 303,02 điểm; UPCoM-Index tăng 0,20 điểm (+0,22%) đạt 92,84 điểm... đó là một số thông tin kinh tế đáng chú ý trong ngày 16/8.

diem lai thong tin kinh te ngay 168 130273 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/8
diem lai thong tin kinh te ngay 168 130273 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 8-12/8

Tin trong nước:

Thị trường ngoại tệ: Phiên 16/08, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.173 VND/USD, tăng tiếp 13 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua và bán giao ngay được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.400 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng (LNH), tỷ giá chốt phiên với mức 23.407 VND/USD, tăng nhẹ 02 đồng so với phiên 15/08. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 20 đồng ở chiều mua vào trong khi giảm 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.920 VND/USD và 23.980 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 16/08, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục giảm 0,04 - 0,30 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 2,08%; 1W 2,62%; 2W 2,93% và 1M 3,60%. Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,03 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1M; giao dịch tại: ON 2,50%; 1W 2,67%; 2W 2,77%, 1M 2,92%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 2,96%; 5Y 2,97%; 7Y 3,23%; 10Y 3,47%; 15Y 3,60%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Hôm qua, NHNN chào thầu trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, đấu thầu lãi suất. Không có khối lượng trúng thầu, có 2.999,99 tỷ đồng đáo hạn. NHNN chào tín phiếu NHNN với kỳ hạn 7 ngày và 14 ngày; có 19.999,7 tỷ đồng tín phiếu trúng thầu kỳ hạn 7 ngày với lãi suất 2,6% và 10.600 tỷ đồng trúng thầu kỳ hạn 14 ngày lãi suất 3,0%, không có đáo hạn phiên hôm qua.

Như vậy, NHNN hút ròng 33.599,69 tỷ VND từ thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 2.166,26 tỷ VND, tín phiếu tăng lên mức 94.024,7 tỷ VND.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, các cổ phiếu bất động sản, xây dựng, thép bứt phá mạnh, trong khi đó cổ phiếu ngân hàng vẫn là lực cản chính trên thị trường với nhiều mã giảm sâu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 0,49 điểm (+0,04%) lên mức 1.274,69 điểm; HNX-Index giảm 0,95 điểm (-0,31%) còn 303,02 điểm; UPCoM-Index tăng 0,20 điểm (+0,22%) đạt 92,84 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục ở mức trung bình với giá trị giao dịch trên 17.100 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng gần 527 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo dữ liệu mới nhất từ Bộ Công thương, giá xăng nhập hiện giảm còn 111 USD/thùng, tương đương mức giá ngày 16/2. Giá xăng trong nước khi đó là 25.320 đồng/lít. Nếu không tính thuế bảo vệ môi trường 3.300 đồng, giá xăng còn khoảng 22.000 đồng/lít.

Tin quốc tế:

Số cấp phép xây dựng nhà ở quốc gia này đạt 1,67 triệu đơn trong tháng 7, giảm nhẹ so với 1,70 triệu đơn của tháng 6 song vẫn cao hơn mức 1,65 triệu đơn theo dự báo. Bên cạnh đó, số nhà khởi công tại Mỹ trong tháng vừa qua chỉ đạt 1,45 triệu căn, thấp hơn khá nhiều so với 1,60 triệu căn của tháng 6 và đồng thời thấp hơn mức 1,53 triệu căn như kỳ vọng. Như vậy, tháng 7 tiếp tục chứng kiến sự suy giảm của lĩnh vực xây dựng nhà tại Mỹ, là tháng có kết quả thấp nhất kể từ đầu năm 2022.

Tổ chức ZEW khảo sát cho biết chỉ số niềm tin kinh tế tại Eurozone ở mức -54,9 điểm trong tháng 8, giảm từ mức -51,1 điểm của tháng 7 và xuống thấp hơn mức -52,0 điểm theo dự báo. Đây là mức niềm tin tiêu cực nhất mà Eurozone ghi nhận kể từ năm 2012. Tại nước Đức nói riêng cũng có tình trạng tương tự. Niềm tin kinh tế tại quốc gia này giảm xuống mức -55,3 điểm từ -53,8 điểm của tháng 7.

Tỷ lệ thất nghiệp tại nước Anh ở mức 3,8% trong tháng 6, không thay đổi so với tháng 5 và khớp với dự báo của các chuyên gia. Đây cũng là tỷ lệ thất nghiệp thấp mà nước Anh đạt được trước thời gian bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Tiếp theo, thu nhập bình quân của người lao động Anh tăng 5,1% 3m/y trong 3 tháng 04-05-06, thấp hơn mức 6,2% của tháng 03-04-05 song vượt qua mức 4,7% theo dự báo.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600