Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/7

07:08 | 02/07/2020

Thị trường mở tiếp tục một phiên không có giao dịch thành công. VN-Index tăng 18,38 điểm (+2,23%) lên 843,49 điểm, kết thúc chuỗi 6 phiên giảm liên tiếp. Thanh khoản toàn thị trường không cải thiện. Khối ngoại mua ròng hơn 116 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 17 103637 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/6
diem lai thong tin kinh te ngay 17 103637 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/6
diem lai thong tin kinh te ngay 17 103637

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 1/7, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.235 VND/USD, tăng 6 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được niêm yết lần lượt ở mức 23.175 VND/USD và 23.650 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.200 VND/USD, giảm trở lại 12 đồng so với phiên 30/06. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 1/7, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND không thay đổi ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,04 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 0,19%; 1 tuần 0,29%; 2 tuần 0,40% và 1 tháng 0,69%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở các kỳ hạn từ 2 tuần trở xuống và tăng 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 0,19%; 1 tuần 0,27%; 2 tuần 0,38%, 1 tháng 0,65%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,26%; 5 năm 1,95%; 7 năm 2,52%; 10 năm 2,97%; 15 năm 3,14%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu ngày 1/7, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 14.250/14.750 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 97%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm, 15 năm và 20 năm huy động toàn bộ lần lượt 9.000 tỷ đồng, 3.750 tỷ đồng và 1.500 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu; riêng kỳ hạn 7 năm đấu thầu thất bại. Lãi suất trúng thầu lần lượt tại 2,95% (-0,03%); 3,11% (-0,04%); 3,39% (-0,03%).

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, các chỉ số hồi phục khi dòng tiền có dấu hiệu mua trở lại. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 18,38 điểm (+2,23%) lên 843,49 điểm, kết thúc chuỗi 6 phiên giảm liên tiếp; HNX-Index tăng 1,93 điểm (+1,76%) lên 111,69 điểm; UPCoM-Index tăng 0,53 điểm (+0,95%) lên 56,05 điểm.

Thanh khoản toàn thị trường không được cải thiện so với phiên trước đó với giá trị giao dịch khoảng trên 5.100 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng hơn 116 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 17 103637
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng (PMI) của Việt Nam đạt kết quả 51,1 trong tháng 6 so với 42,7 trong tháng 5 và nằm trên ngưỡng trung tính 50 điểm lần đầu tiên trong năm tháng.

Số lượng đơn đặt hàng mới đã tăng lần đầu tiên trong năm tháng, với mức tăng mạnh và nhanh nhất trong gần một năm, tuy nhiên số lượng đơn đặt hàng xuất khẩu mới lại giảm do những hạn chế trong di chuyển quốc tế và tình trạng đóng cửa công ty ở một số thị trường xuất khẩu.

Sản lượng cũng có dấu hiệu tăng trở lại trong tháng 6 nhờ tác động của lĩnh vực hàng tiêu dùng. Tuy nhiên, năng lực sản xuất chưa được sử dụng hết. Lượng công việc tồn đọng tiếp tục giảm, trong khi lực lượng lao động giảm tháng thứ năm liên tiếp.

Tin quốc tế

Biên bản cuộc họp Ủy ban Thị trường mở Liên bang Mỹ FOMC một lần nữa cho thấy Fed nỗ lực để hỗ trợ nền kinh tế. Trong biên bản họp này cho thấy các thành viên FOMC nhận định virus corona gây thiệt hại nặng nề lên thị trường lao động, lạm phát và nền kinh tế Mỹ.

Fed cam kết sẽ sử dụng đầy đủ các công cụ của mình để hỗ trợ nền kinh tế quốc gia trong thời điểm đầy thách thức này, qua đó thúc đẩy ổn định việc làm và ổn định giá cả một cách tối đa.

Lãi suất chính sách được Fed duy trì ở mức 0% - 0,25%, và được duy trì cho đến khi cơ quan này tin tưởng nền kinh tế vượt qua khó khăn và đi đúng hưởng để đạt được các mục tiêu.

Để hỗ trợ cho dòng thanh khoản lưu thông giữa các hộ gia đình, và doanh nghiệp, Fed sẽ tăng cường nắm giữ trái phiếu chính phủ Mỹ trong những tháng sắp tới, hoặc ít nhất sẽ duy trì ở mức độ nắm giữ hiện tại. Qua đó sẽ tạo điều kiện để các chính sách tiền tệ khác phát huy hiệu quả tốt hơn.

Cuối cùng, FOMC sẽ theo dõi chặt chẽ sự phát triển kinh tế và sẵn sàng điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp.

Lĩnh vực phi nông nghiệp của Mỹ tạo ra 2,37 triệu việc làm trong tháng 6, mặc dù thấp hơn so với dự báo ở mức 2,9 triệu, song điều đáng nói là ADP điều chỉnh dữ liệu tháng 5 thành tăng 3,07 triệu việc làm thay vì mất 2,76 triệu như công bố trước đây.

Tiếp theo, ISM cho biết chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất tại Mỹ ở mức 52,6% trong tháng 6, tăng so với 49,6% của tháng 5 đồng thời cao hơn dự báo ở mức 49,5% của các chuyên gia.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết doanh số bán lẻ của nước này tăng 13,9% so với tháng trước trong tháng 5 sau khi giảm 6,5% ở tháng trước đó, vượt xa so với kỳ vọng tăng 3,5%. So với cùng kỳ năm trước, doanh số tháng vừa qua cũng cho thấy mức tăng 4,6%.

Tiếp theo, số người thất nghiệp tại Đức trong tháng 5 tăng thêm 69 nghìn người, thấp hơn mức 237 nghìn của tháng 4 và mức 120 nghìn theo dự báo.

PL

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250