Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/3

07:55 | 19/03/2021

Ngày 18/03, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,04 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn 1W và 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,31%; 1W 0,43%; 2W 0,51% và 1M 0,68%; Trên thị trường chứng khoán, lực mua tốt giúp VN-Index chính thức vượt mốc 1.200 điểm, lần đầu tiên đóng cửa trên mốc này kể từ 09/04/2018.

diem lai thong tin kinh te ngay 183 112683 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/3
diem lai thong tin kinh te ngay 183 112683 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/3
diem lai thong tin kinh te ngay 183 112683 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 18/03, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.199 VND/USD, giảm 05 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.850 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.078 VND/USD, tăng 08 đồng so với phiên 17/03. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào trong khi tăng 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.840 - 23.900 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 18/03, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,04 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn 1W và 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,31%; 1W 0,43%; 2W 0,51% và 1M 0,68%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 – 0,04 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp biến động nhẹ, giao dịch tại: 3Y 0,66%; 5Y 1,13%; 7Y 1,55%; 10Y 2,42%; 15Y 2,63%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhóm cổ phiếu ngân hàng tiếp tục tăng giá, đồng thời một số cổ phiếu lớn nhận được lực mua tốt giúp VN-Index chính thức vượt mốc 1.200 điểm, lần đầu tiên đóng cửa trên mốc này kể từ 09/04/2018. Chốt phiên, VN-Index tăng 14,85 điểm (+1,25%) lên 1.200,94 điểm; HNX-Index tăng 0,93 điểm (+0,34%) lên 277,48 điểm; UPCoM-Index giảm 0,19 điểm (-0,02%) xuống 81,69 điểm. Thanh khoản thị trường giảm nhẹ so với phiên trước đó với tổng trị giá giao dịch đạt gần 18.900 tỷ đồng. Các nhà đầu tư nước ngoài duy trì bán ròng gần 350 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, cán cân thương mại hàng hóa nửa đầu tháng 3/2021 ghi nhận xuất siêu khoảng 239 triệu USD, lũy kế từ đầu năm đến hết 15/03 xuất siêu trên 1,81 tỷ. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu trong 15 ngày đầu tháng 3 đạt trên 13,3 tỷ USD, tăng mạnh 33,8% so với cùng kỳ tháng trước; nhập khẩu tương ứng đạt 13,06 tỷ USD, tăng 41,29%. Lũy kế từ đầu năm đến giữa tháng 3, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 62,01 tỷ USD; nhập khẩu đạt 60,2 tỷ USD.

Ngày 18/03, Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Moody’s Investors Service (Moody's) đã giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức Ba3 đối với các khoản phát hành bằng đồng nội tệ và ngoại tệ và các khoản vay cao cấp không được bảo đảm; đồng thời thay đổi triển vọng hai bậc lên "Tích cực". Đây là sự ghi nhận thành tựu phát triển kinh tế ấn tượng của Việt Nam vượt xa các quốc gia có xếp hạng tín nhiệm tương đồng trong bối cảnh đại dịch Covid-19 đang diễn biến hết sức phức tạp trên toàn thế giới.

Tin quốc tế

Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tuần kết thúc ngày 13/03 nước này ở mức 770 nghìn đơn, tăng khá mạnh từ mức 725 nghìn đơn của tuần trước đó, trái với dự báo giảm xuống còn 704 nghìn đơn. Đây là tuần ghi nhận số đơn cao nhất trong vòng 4 tuần trở lại đây. Mặc dù vậy, mức đơn trung bình trong 4 tuần gần nhất là 746,25 nghìn đơn; giảm xuống 16 nghìn so với con số của 4 tuần trước đó.

Trong cuộc họp chính sách vừa qua, NHTW Anh BOE nhận định GDP của nước này vẫn đang ở dưới khoảng 10% so với quý 4/2019 GDP, tuy nhiên sẽ phục hồi mạnh mẽ trong năm 2021. Tỷ lệ thất nghiệp đang ở khoảng 5,1% nhưng dường như thực tế vẫn đang cao hơn so với thống kê này. CPI của nước Anh được dự kiến sẽ quay trở lại mức 2,0% trong mùa xuân. BOE quyết định duy trì LSCS đang ở mức 0,1%; ngoài ra vẫn duy trì chương trình nắm giữ TPDN với quy mô 20 tỷ GBP và TPCP với quy mô 875 tỷ GBP, không thay đổi so với lần họp trước. BOE cho rằng chính sách tiền tệ này là phù hợp để đạt được lạm phát ở khoảng 2,0% một cách bền vững, đồng thời giúp tăng trưởng thị trường lao động.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết nước này tạo ra 88,7 nghìn việc làm mới trong tháng 2, tăng mạnh từ mức 29,5 nghìn của tháng 1 và vượt qua mức 30,5 nghìn theo kỳ vọng. Tiếp theo, tỷ lệ thất nghiệp tại Úc giảm xuống còn 5,8% trong tháng 2, trái với dự báo tiếp tục đi ngang ở mức 6,3% của tháng 1. Tuy nhiên, các chuyên gia cảnh báo có thể quá trình phục hồi thị trường lao động này sẽ sớm chững lại do chương trình trợ cấp tiền lương JobKeeper của Chính phủ Úc sắp hết hạn.

Tỷ giá ngày 18/03: USD = 0.839 EUR (0.53% d/d); EUR = 1.192 USD (-0.53% d/d); USD = 0.718 GBP (0.31% d/d); GBP = 1.392 USD (-0.31% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700