Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/2

07:26 | 20/02/2020

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 0,83 điểm (+0,09%) lên 928,76 điểm; HNX-Index giảm 0,77 điểm (-0,70%) xuống 109,30 điểm; UPCOM-Index tăng 0,15 điểm (+0,27%) lên 56,40 điểm. Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh hơn 219 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 192 98127 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/2
diem lai thong tin kinh te ngay 192 98127 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/2
diem lai thong tin kinh te ngay 192 98127

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 19/2, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.228 VND/USD, tăng mạnh 14 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.875 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.230 VND/USD, giảm 10 đồng so với phiên 18/2. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.220 - 23.250 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên 19/2, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng trở lại 0,08 - 0,21 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn trong khi giữ nguyên ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 2,10%; 1 tuần 2,43%; 2 tuần 2,50% và 1 tháng 2,73%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn 1 tuần và 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 1,71%; 1 tuần 1,80%; 2 tuần 1,90%, 1 tháng 2,04%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm ở kỳ hạn 15 năm, cụ thể: 3 năm 1,80%; 5 năm 1,87%; 7 năm 2,30%; 10 năm 2,85%; 15 năm 2,93%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,65%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần 5.000 tỷ đồng.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường lên mức gần 101.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 4,0%, vẫn không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường trái phiếu ngày 19/2, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 4.610/5.500 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 84%). Ngoại trừ kỳ hạn 7 năm chỉ huy động được 110/1.000 tỷ đồng; các kỳ hạn 10 năm, 15 năm và 20 năm huy động được toàn bộ 1.500 tỷ đồng gọi thầu mỗi kỳ hạn.

Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 7 năm tại 2,24%/năm (không thay đổi so với kỳ đấu thầu trước); kỳ hạn 10 năm tại 2,77%/năm (giảm 14 điểm); kỳ hạn 15 năm tại 2,85%/năm (giảm 18 điểm); kỳ hạn 20 năm tại 3,09%/năm (giảm 6 điểm).

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, sự phân hóa ở nhóm cổ phiếu trụ cột vẫn diễn ra rõ nét khiến các chỉ số trên thị trường diễn biến trái chiều. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 0,83 điểm (+0,09%) lên 928,76 điểm; HNX-Index giảm 0,77 điểm (-0,70%) xuống 109,30 điểm; UPCOM-Index tăng 0,15 điểm (+0,27%) lên 56,40 điểm.

Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 4.000 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh hơn 219 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

diem lai thong tin kinh te ngay 192 98127
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Tin quốc tế

Trong biên bản cuộc họp chính sách tháng 1 vừa công bố sang nay theo giờ Việt Nam, các quan chức Ủy ban Thị trường mở Liên bang Mỹ FOMC tỏ ra lạc quan về triển vọng kinh tế năm nay. Kinh tế Mỹ tại thời điểm cuối tháng 1 có vẻ mạnh hơn so với thời điểm cuộc họp trước giữa tháng 12.

Các thành viên quyết định giữ nguyên lãi suất, cho rằng chính sách tiền tệ hiện nay là phù hợp. Việc này sẽ giúp Ủy ban có thời gian đánh giá đầy đủ hơn về tác động của 3 lần cắt giảm lãi suất từ năm ngoái lên nền kinh tế. Fed cũng kỳ vọng sẽ đạt được mức lạm phát mục tiêu 2% vào khoảng giữa năm nay.

Biên bản cũng đề cập đến những tác động tiêu cực có thể có từ dịch do virus corona, mặc dù thông tin về dịch này vào thời điểm cuộc họp còn ít. Đồng thời, Biên bản cho thấy các thành viên đánh giá tác động của thỏa thuận thương mại Mỹ - Trung vẫn còn tương đối hạn chế khi vẫn còn nhiều thuế được áp đặt và căng thẳng có thể bùng lên. Vì các lý do trên, chính sách tiền tệ sẽ luôn được duy trì linh hoạt khi có sự thay đổi của các điều kiện thị trường.

CPI của Anh trong tháng 1/2020 tăng 1,8% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức 1,3% của tháng 12/2019 và vượt dự báo ở mức 1,6%. Tháng 1 đánh dấu mức lạm phát cao nhất của nước Anh trong 6 tháng gần nhất và tiến gần tới ngưỡng lạm phát mục tiêu 2,0% của NHTW Anh BOE.

Mức lương cơ bản của người lao động Úc chỉ tăng 0,5% trong quý IV/2019, bằng với mức tăng của quý trước đó và cũng là dự báo của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm trước, lương cơ bản tại Úc chỉ tăng 2,2%. Như vậy, sức tăng lương chậm chạp tại Úc đã bắt đầu từ quý II/2014 cho tới nay và chưa có dấu hiệu dừng lại. Westpac dự báo lương cơ bản của Úc sẽ tăng 2,3% trong năm 2020 và lại giảm tốc còn 2,2% trong năm 2021.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.090 23.270 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.078 23..288 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.200
50.600
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.200
50.620
Vàng SJC 5c
50.200
50.600
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.550
50.300