Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/2

07:28 | 18/02/2020

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng. VN-Index giảm 2,68 điểm (-0,29%) xuống 934,77 điểm; HNX-Index cũng giảm 0,17 điểm (-0,15%) xuống 109,57 điểm; UPCOM-Index giảm 0,22 điểm (-0,37%) xuống 56,26 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp. Khối ngoại tiếp tục bán ròng nhẹ hơn 132 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 172 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 10-14/2
diem lai thong tin kinh te ngay 172

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 17/2, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.218 VND/USD, tăng nhẹ 3 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.865 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.235 VND/USD, giảm 5 đồng so với phiên 14/2. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.220 - 23.250 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên 17/2, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,07 - 0,16 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên cuối tuần trước; cụ thể: qua đêm 1,98%; 1 tuần 2,28%; 2 tuần 2,47% và 1 tháng 2,77%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần; giao dịch tại: qua đêm 1,70%; 1 tuần 1,80%; 2 tuần 1,89%, 1 tháng 2,04%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ, cụ thể: 3 năm 1,85%; 5 năm 1,91%; 7 năm 2,30%; 10 năm 2,85%; 15 năm 2,95%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,65%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần 5.000 tỷ đồng.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường lên mức gần 91.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 4,0%, vẫn không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên đầu tuần, sự phân hóa của nhóm cổ phiếu trụ cột khiến các chỉ số giảm nhẹ xuống dưới ngưỡng tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index giảm 2,68 điểm (-0,29%) xuống 934,77 điểm; HNX-Index cũng giảm 0,17 điểm (-0,15%) xuống 109,57 điểm; UPCOM-Index giảm 0,22 điểm (-0,37%) xuống 56,26 điểm.

Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.800 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng nhẹ hơn 132 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

diem lai thong tin kinh te ngay 172
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Liên Bộ Tài chính - Công Thương quyết định điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu từ 14/2. Theo đó, giá xăng RON 95 được điều chỉnh giảm 742 đồng/lít; xăng E5 RON 92 giảm 765 đồng/lít; dầu diesel giảm 961 đồng/lít; dầu hỏa giảm 1.108 đồng/lít; dầu mazut giảm 792 đồng/kg.

Sau điều chỉnh, mức giá bán lẻ tối đa với xăng E5 RON 92 là 18.503 đồng/lít và 19.380 đồng/lít với xăng RON 95; diesel là 15.175 đồng/lít; dầu hỏa là 13.954 đồng/lít; dầu mazut là 11.652 đồng/kg. Như vậy, giá bán lẻ xăng trong nước đang ở mức thấp nhất trong vòng 1 năm trở lại đây.

Tin quốc tế

Theo thống kê của tổ chức Rightmove, giá nhà tại Anh đã tăng 0,8% so với tháng trước tính đến ngày 8/2/2020 sau khi tăng mạnh 2,3% ở tháng trước đó. Lần tăng giá này đưa giá nhà tại Anh lên mức cao nhất mọi thời đại. Doanh số bán nhà tại nước Anh cũng ghi nhận mức tăng cao 12,3% so với cùng kỳ năm trước, và chỉ riêng tại London tăng 26,4%.

Theo thống kê sơ bộ, GDP Nhật giảm 1,6% trong quý cuối năm 2019 sau khi tăng 0,4% ở quý trước đó, sâu hơn mức giảm 1,0% theo dự báo. So với cùng kỳ năm trước, GDP Nhật Bản giảm mạnh 6,3% trong quý IV/2019, sâu hơn nhiều so với mức dự báo giảm 3,7%.

NHTW Trung Quốc PBoC ngày hôm qua 17/2 bơm 100 tỷ CNY vào thị trường thông qua các hợp đồng repo kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,4%. Tuy nhiên cũng trong phiên hôm qua, có 1.000 tỷ CNY đáo hạn từ các hợp đồng repo mà PBoC đã bơm ra thị trường vào ngày 3/2. Như vậy, NHTW này đã hút ròng 900 tỷ CNY ra khỏi thị trường, đúng bằng với mức thanh khoản cao hơn so với cùng kỳ năm 2019.

Kết thúc phiên giao dịch ngày hôm qua, tỷ giá tại nước này đóng cửa ở mức 6,98 CNY/USD; không có biến động so với phiên giao dịch cuối tuần trước.

Theo các chuyên gia, các hành động này của PBoC là một trong nhiều biện pháp được nhiều cơ quan chức năng Trung Quốc công bố, nhằm củng cố nền kinh tế chống lại sự ảnh hưởng của dịch Covid-19.

Tăng trưởng kinh tế Trung Quốc được dự báo có thể giảm xuống dưới 5% trong ba tháng đầu năm, từ mức 6% của quý IV/2019.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150