Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/5

07:24 | 20/05/2020

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 4.999 tỷ đồng. VN-Index dừng ở mức 845,92 điểm, tăng 8,91 điểm (+1,06%); HNX-Index tăng 0,29 điểm (+0,27%) lên 108,83 điểm; UPCoM-Index tăng 0,51 điểm (+0,96%) lên 53,80 điểm. Lượng tiền đổ vào thị trường mạnh. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 93 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 195 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/5
diem lai thong tin kinh te ngay 195 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 11-15/5
diem lai thong tin kinh te ngay 195

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 19/5, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.259 VND/USD, giảm 6 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.650 VND/USD; tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.275 VND/USD, giảm mạnh 65 đồng so với phiên 18/5. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 20 đồng ở chiều mua vào và 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.330 - 23.360 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 19/5, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm mạnh 0,10 - 0,21 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên đầu tuần; cụ thể: qua đêm 0,93%; 1 tuần 1,09%; 2 tuần 1,31% và 1 tháng 1,88%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 0,21%; 1 tuần 0,33%; 2 tuần 0,46%, 1 tháng 0,74%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,65%; 5 năm 2,03%; 7 năm 2,54%; 10 năm 2,90%; 15 năm 3,09%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu trong phiên hôm qua, có 3 tỷ đồng lưu hành trên kênh này.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trong ngày có 4.999 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 4.999 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức gần 51.000 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, sắc xanh bao trùm thị trường, tuy áp lực chốt lời xuất hiện trong phiên chiều khiến cả 3 chỉ số kết thúc phiên chỉ trên mức tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index dừng ở mức 845,92 điểm, tăng 8,91 điểm (+1,06%); HNX-Index tăng 0,29 điểm (+0,27%) lên 108,83 điểm; UPCoM-Index tăng 0,51 điểm (+0,96%) lên 53,80 điểm.

Lượng tiền đổ vào thị trường mạnh giúp thanh khoản bật tăng với giá trị giao dịch ở mức gần 8.900 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 93 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 195
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, tính từ năm 2012 đến cuối tháng 3/2020, toàn hệ thống các tổ chức tín dụng đã xử lý được 1,076 triệu tỷ đồng nợ xấu (riêng năm 2019 xử lý được 159.700 tỷ đồng và 3 tháng đầu năm 2020 xử lý được 26.940 tỷ đồng).

Tỷ lệ nợ xấu nội bảng, nợ bán cho Công ty Quản lý tài sản các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) chưa xử lý và nợ tiềm ẩn trở thành nợ xấu của hệ thống tổ chức tín dụng đến tháng Ba ở mức 4,46%, giảm mạnh so với mức 10,08% cuối năm 2016, mức 7,36% cuối năm 2017 và mức 5,85% vào cuối năm 2018.

Tin quốc tế

Cục Điều tra dân số Mỹ cho biết số cấp phép xây dựng tại quốc gia này ở mức 1,07 triệu đơn trong tháng 4, thấp hơn mức 1,35 triệu đơn của tháng 3, tuy nhiên vẫn cao hơn mức 1 triệu căn theo dự báo. Số nhà khởi công tại Mỹ trong tháng vừa qua ở mức 0,89 triệu căn, thấp hơn so với mức 1,22 triệu căn của tháng 3 đồng thời thấp hơn dự báo ở mức 0,95 triệu.

Tổ chức ZEW khảo sát mức niềm tin kinh tế tại Eurozone trong tháng 5 ở mức 46,0 điểm, tăng mạnh từ 25,2 điểm của tháng 4, đồng thời vượt xa kỳ vọng ở mức 27,4 điểm. Tại nền kinh tế lớn nhất châu Âu - nước Đức, mức niềm tin này là 51,0 điểm, cũng tăng mạnh từ 28,2 điểm của tháng trước.

Thu nhập bình quân tại Anh chỉ tăng 2,4% trong tháng 3, thấp hơn khá nhiều so với mức tăng 2,8% của tháng trước đó, đồng thời thấp hơn dự báo ở mức 2,7%. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp tại Anh lại giảm xuống mức 3,9% trong tháng 3 từ mức 4,0% của tháng 2; trái với dự báo tăng lên mức 4,4%. Tỷ lệ người tham gia lao động trong tháng 3 ở mức 76,6%; tăng nhẹ 0,6% điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.

Mặc dù vậy, nhiều ý kiến cảnh báo những con số tích cực trên sẽ không được duy trì từ tháng 4 trở đi, do tác động của dịch Covid-19 và hiện nước Anh vẫn đang là một trong những điểm nóng nhất thế giới về số ca nhiễm bệnh.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250