Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/9

07:36 | 21/09/2021

Theo Ngân hàng Nhà nước, đến 31/08/2021, tín dụng toàn nền kinh tế đạt trên 9,87 triệu tỷ VND, tăng 7,42% so với cuối năm 2020, TD đối với các ngành kinh tế đều có mức tăng trưởng cao hơn cùng kỳ 2020 là thông tin kinh tế nổi bật ngày 20/9.

diem lai thong tin kinh te ngay 209 119491 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 13-17/9
diem lai thong tin kinh te ngay 209 119491 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/9

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 20/09, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.132 VND/USD, tăng mạnh 13 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.776 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.773 VND/USD, tăng mạnh 17 đồng so với phiên 17/09. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở chiều mua vào trong khi tăng 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.060 - 23.250 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 20/09, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W và giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,70%; 1W 0,80%; 2W 0,91 và 1M 1,15%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON, giảm 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,17%; 2W 0,21%, 1M 0,28%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 5Y và 7Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,72%; 5Y 0,83%; 7Y 1,18%; 10Y 2,09%; 15Y 2,31%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các chỉ số giao dịch quanh mốc tham chiếu, tuy nhiên về cuối phiên áp lực bán tăng mạnh khiến VN-Index giảm điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 2,16 điểm (-0,16%) xuống 1.350,48 điểm; HNX-Index tăng 0,9 điểm (+0,25%) lên 358,87 điểm; UPCoM-Index tăng 0,05 điểm (+0,05%) lên 97,45 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt trên 30.750 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 30 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Ngân hàng Nhà nước, đến 31/08/2021, tín dụng toàn nền kinh tế đạt trên 9,87 triệu tỷ VND, tăng 7,42% so với cuối năm 2020, TD đối với các ngành kinh tế đều có mức tăng trưởng cao hơn cùng kỳ 2020, TD lĩnh vực ưu tiên có mức tăng trưởng khá, trong đó lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao tăng trưởng cao hơn nhiều tăng trưởng TD chung.

Từ đầu năm đến 31/08/2021, các TCTD cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ cho 215.320 khách hàng, dư nợ 227.009 tỷ đồng, lũy kế giá trị nợ được cơ cấu từ 23/01/2020 khoảng 520.000 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Chỉ số giá sản xuất PPI tại nước Đức tăng 1,5% m/m trong tháng 8, nối tiếp đà tăng 1,9% của tháng 7 và vượt qua mức tăng 0,8% theo dự báo của các chuyên gia, đồng thời đánh dấu tháng tăng thứ 12 liên tiếp của chỉ số này. So với cùng kỳ năm 2020, PPI tại nước Đức đã tăng tới 12,0%.

Tổ chức Rightmove khảo sát cho biết giá nhà trung bình tại nước Anh tăng 0,3% m/m trong tháng 8 vừa qua, sau khi giảm 0,3% ở tháng trước đó. Như vậy, giá nhà tại quốc gia này vào khoảng 338.462 GBP/căn, đạt mức cao nhất trong lịch sử. So với cùng kỳ năm trước, mức giá trên đã tăng 5,8%.

Tỷ giá ngày 20/09:

- USD = 0.853 EUR (0.0% d/d); EUR = 1.173 USD (0.0% d/d)

- USD = 0.732 GBP (0.62% d/d); GBP = 1.366 USD (-0.62% d/d)

- GBP = 1.165 EUR (-0.62% d/d); EUR = 0.859 GBP (0.62% d/d)

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200