Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/5

06:50 | 22/05/2020

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 4.999 tỷ đồng. VN-Index dừng ở mức 862,73 điểm, tăng 9,82 điểm (+1,15%); HNX-Index giảm 1,2 điểm (-1,12%) xuống 105,74 điểm; UPCoM-Index tăng 0,3 điểm (+0,56%) lên 54,31 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức cao. Khối ngoại quay trở lại bán ròng nhẹ gần 70 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 215 102046 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/5
diem lai thong tin kinh te ngay 215 102046 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/5
diem lai thong tin kinh te ngay 215 102046 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/5
diem lai thong tin kinh te ngay 215 102046

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 21/5, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.247 VND/USD, tiếp tục giảm 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.650 VND/USD; tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.262 VND/USD, giảm nhẹ 03 đồng so với phiên 19/05. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.270 - 23.300 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm mạnh 0,11 - 0,21 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 0,46%; 1 tuần 0,66%; 2 tuần 0,93% và 1 tháng 1,56%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 0,20%; 1 tuần 0,30%; 2 tuần 0,41%, 1 tháng 0,71%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng nhẹ ở các kỳ hạn 7 năm và 15 năm trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3 năm 1,51%; 5 năm 1,89%; 7 năm 2,51%; 10 năm 2,90%; 15 năm 3,09%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên 21/5, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu trong phiên hôm qua, khối lượng lưu hành giữ ở mức 2 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trong ngày có 4.999 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 4.999 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức gần 41.000 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, các chỉ số biến động khá mạnh khi áp lực bán tăng cao về cuối phiên. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index dừng ở mức 862,73 điểm, tăng 9,82 điểm (+1,15%); HNX-Index giảm 1,2 điểm (-1,12%) xuống 105,74 điểm; UPCoM-Index tăng 0,3 điểm (+0,56%) lên 54,31 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức cao với giá trị giao dịch ở mức gần 6.400 tỷ đồng. Khối ngoại quay trở lại bán ròng nhẹ gần 70 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 215 102046
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Ngân hàng Nhà nước, do tác động của dịch Covid-19, cầu tín dụng giảm, tín dụng những tháng đầu năm có xu hướng tăng thấp hơn so với cùng kỳ các năm trước nhưng dần có dấu hiệu cải thiện.

Cụ thể, tháng 1 tăng 0,1%, tháng 2 tăng 0,07%, tháng 3 tăng 1,1%, tháng 4 tăng 1,42% so với cuối năm 2019 (cùng kỳ năm 2019 tăng 4,44%).

Ảnh hưởng của dịch bệnh dẫn đến khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng đúng hạn, dư nợ dự kiến bị ảnh hưởng là khoảng 1,8 đến 2 triệu tỷ đồng, chiếm khoảng 23% dư nợ toàn hệ thống.

Tin quốc tế

Hôm qua 21/5, Thượng viện Mỹ thông qua đạo luật cấm các công ty niêm yết cổ phiếu trên các sàn giao dịch của Mỹ hoặc huy động từ các nhà đầu tư Mỹ mà không tuân thủ tiêu chuẩn kiểm toán và sự kiểm soát của Washington.

Đạo luật này không giới hạn phạm vi là các công ty Trung Quốc, song với những động thái gần đây của Chính phủ Mỹ, thị trường cho rằng Washington chủ yếu nhắm vào Bắc Kinh.

Như vậy, bất kỳ công ty nào có sự đầu tư của chính phủ các nước đều không thể tham gia sàn chứng khoán Mỹ. Nhiều ý kiến cho rằng Chính phủ Mỹ ngày càng kiên quyết hơn trong việc ngăn chặn sức ảnh hưởng của Trung Quốc. Điều này có thể mang lại lợi ích cho các công ty Mỹ trong dài hạn, tuy nhiên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường tài chính quốc tế.

Lĩnh vực sản xuất và dịch vụ thế giới nhìn chung đang kìm giữ được đà suy giảm. Chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất tại các khu vực lớn như Eurozone, Anh, Mỹ lần lượt ở mức 39,5; 40,6 và 39,8 điểm trong tháng 5; đều tăng lên so với 33,4; 32,6 và 36,1 điểm của tháng 4, và cũng vượt qua các mức dự báo từ chuyên gia.

Tương tự ở lĩnh vực dịch vụ, các khu vực này lần lượt đạt 28,7; 27,8 và 36,9 điểm trong tháng này; tăng rất mạnh từ mức 12,0; 13,4 và 26,7 điểm của tháng trước.

Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 16/05 ở mức xấp xỉ 2,44 triệu đơn; giảm so với 2,98 triệu đơn của tuần trước đó và cao hơn không nhiều so với dự báo ở mức 2,40 triệu. Như vậy, số lượng đơn theo tuần đã giảm liên tiếp trong 6 tuần qua, từ mức đỉnh 6,6 triệu đơn.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.180 23.360 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.163 23.353 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.260 23.410 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.168 23.378 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.165 23.365 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.170 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.210 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.600
49.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.550
49.000
Vàng SJC 5c
48.550
49.020
Vàng nhẫn 9999
47.600
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050