Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/9

07:42 | 22/09/2021

Các chỉ số giảm điểm ngay từ đầu phiên trước áp lực bán mạnh ở nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 10,64 điểm (-0,79%) xuống 1.339,84 điểm là thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 21/9.

diem lai thong tin kinh te ngay 219 119556 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/9
diem lai thong tin kinh te ngay 219 119556 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 13-17/9

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 21/09, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.134 VND/USD, tăng nhẹ 02 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.778 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.763 VND/USD, giảm trở lại 10 đồng so với phiên 20/09. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 110 đồng ở chiều mua vào và 100 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 22.950 - 23.150 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 21/09, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 - 0,02 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ đi ngang ở kỳ hạn ON so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,70%; 1W 0,82%; 2W 0,93 và 1M 1,16%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,17%; 2W 0,21%, 1M 0,29%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng khá mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 0,77%; 5Y 0,88%; 7Y 1,21%; 10Y 2,10%; 15Y 2,32%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các chỉ số giảm điểm ngay từ đầu phiên trước áp lực bán mạnh ở nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 10,64 điểm (-0,79%) xuống 1.339,84 điểm; HNX-Index tăng 0,11 điểm (+0,03%) lên 358,98 điểm; UPCoM-Index giảm 0,68 điểm (-0,70%) xuống 96,77 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước với tổng giá trị giao dịch đạt trên 29.000 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng khoảng hơn 454 tỷ VND trên cả ba sàn.

Đến ngày 10/9/2021, NHNN đã giải ngân tái cấp vốn cho NHCSXH với số tiền 367,5 tỷ đồng theo các Thông tư hướng dẫn và thực hiện tái cấp vốn cho NHCSXH, lãi suất 0%/năm, không có TSĐB để cho người sử dụng lao động vay trả lương ngừng việc và trả lương phục hồi sản xuất theo Nghị quyết 68/NQ-CP của Chính phủ (quy mô 7.500 tỷ đồng).

Sau hơn 2 tháng cho vay hỗ trợ trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất, hệ thống NHCSXH đã phê duyệt 746 hồ sơ đề nghị vay vốn của người sử dụng lao động với số tiền hơn 392 tỉ đồng để trả lương cho 112.397 lượt người lao động.

Đến nay, NHCSXH đã giải ngân được 382 tỉ đồng cho 730 người sử dụng lao động để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất cho 109.373 lượt người lao động tại 63 tỉnh, thành phố.

Tin quốc tế

Số cấp phép xây dựng tại nước Mỹ trong tháng 8 ở mức 1,73 triệu đơn, cao hơn mức 1,63 triệu đơn của tháng trước đó và đồng thời cao hơn mức 1,60 triệu đơn theo dự báo. Tiếp theo, số nhà khởi công trong tháng 8 ở mức 1,62 triệu căn, cao hơn mức 1,53 triệu căn của tháng 7 và vượt qua mức 1,55 triệu căn theo kỳ vọng.

Liên quan đến Cục Dự trữ liên bang Mỹ, cơ quan này hiện đang có cuộc họp CSTT kéo dài hai ngày 21-22/09, kết quả cuộc họp sẽ được công bố vào sáng sớm ngày 23/09 theo giờ Việt Nam.

Tại Biên bản cuộc họp chính sách tháng 9 của NHTW Úc RBA vừa công bố, RBA quyết định giữ nguyên LSCS ít nhất đến năm 2024 để kinh tế phục hồi và lạm phát đạt mức mục tiêu từ 2-3%; đồng thời giữ nguyên chương trình mua trái phiếu ít nhất đến hết tháng 2/2022 trước khi xem xét giảm để có thời gian đánh giá khả năng phục hồi.

Một số hãng truyền thông thế giới đặt vấn đề FTA giữa EU và Úc có thể đổ vỡ do Úc đơn phương hủy hợp mua tàu ngầm tấn công chạy bằng điện - diesel từ Tập đoàn Hải quân của Pháp. Các nguồn tin cho rằng Pháp đang vận động các đồng minh Châu Âu trì hoãn các cuộc đàm phán liên quan đến thỏa thuận FTA này. Để FTA EU - Úc được thông qua, cần tất cả 27 thành viên của khối EU phải đồng ý bằng bỏ phiếu. Hiện tại, EU là đối tác thương mại lớn thứ ba của Úc năm 2020 với kim ngạch XNK hàng hóa song phương đạt 42 tỉ USD và kim ngạch thương mại dịch vụ đạt 30 tỉ USD.

Tỷ giá ngày 21/09: USD = 0.853 EUR (0.02% d/d); EUR = 1.172 USD (-0.02% d/d); USD = 0.732 GBP (-0.01% d/d); GBP = 1.366 USD (0.01% d/d); GBP = 1.165 EUR (0.03% d/d); EUR = 0.858 GBP (-0.03% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200