Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/6

07:36 | 03/06/2021

Ngày 02/06, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 55/NQ-CP về phương án hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện (đợt 3) cho các khách hàng sử dụng điện theo đề xuất của Bộ Công Thương; KBNN huy động thành công 13.790/15.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 89%).

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/6
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 31/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 02/06, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.121 VND/USD, tăng nhẹ 04 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.765 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.041 VND/USD, giảm 06 đồng so với phiên 01/06. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 60 đồng ở chiều mua vào và 50 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.110 - 23.170 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 02/06, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,04 đpt ở kỳ hạn ON trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,44%; 1W 1,54%; 2W 1,60% và 1M 1,68%. Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm ở tất cả kỳ hạn, giao dịch tại: 3Y 0,83%; 5Y 1,12%; 7Y 1,35%; 10Y 2,21%; 15Y 2,48%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường TPCP: Ngày 02/06, KBNN huy động thành công 13.790/15.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 89%). Trong đó, kỳ hạn 7 năm huy động được 500/1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 10 năm huy động toàn bộ 9.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 3.920/4.500 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm huy động 370/1.000 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 7 năm tại 1,36%/năm (-0,09%), kỳ hạn 10 năm tại 2,20%/năm (-0,07%), kỳ hạn 15 năm tại 2,45%/năm (-0,09%) và 20 năm tại 2,91%/năm (+0,01%).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, về cuối phiên, một số mã trụ cột đồng loạt tăng giá mạnh, giúp các chỉ số kết phiên trong sắc xanh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 3,0 điểm (+0,22%) lên 1.340,78 điểm; HNX-Index tăng 3,58 điểm (+1,12%) lên 322,05 điểm; UPCoM-Index tăng 0,52 điểm (+0,59%) lên 89,39 điểm. Thanh khoản thị trường duy trì ở mức rất cao với tổng giá trị giao dịch gần 32.400 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh gần 1.266 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Ngày 02/06, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 55/NQ-CP về phương án hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện (đợt 3) cho các khách hàng sử dụng điện theo đề xuất của Bộ Công Thương. Theo đó, việc giảm giá điện đợt 3 tập trung hỗ trợ giảm giá điện cho các cơ sở lưu trú du lịch; miễn giảm tiền điện cho các cơ sở được dùng để cách ly tập trung, khám bệnh tập trung cho bệnh nhân nghi nhiễm hoặc đã nhiễm COVID-19 theo danh sách được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Tin quốc tế

Doanh số bán lẻ của nước Đức giảm 5,5% m/m trong tháng 4 sau khi tăng mạnh 7,7% ở tháng trước đó, sâu hơn mức giảm 2,4% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2020, doanh số bán lẻ của nước này tăng 4,4%.

Bộ trưởng Bộ Thương mại Anh Liz Truss trả lời báo chí cho biết việc trở thành thành viên của CPTTP là một cơ hội rất lớn đối với Anh, nhằm chuyển bớt trọng tâm kinh tế của nước này ra khỏi khu vực Eurozone. Theo Reuters, Nhật Bản và 11 nước thành viên CPTPP đã bắt đầu xem xét đơn xin gia nhập của Anh, sẽ sớm tiến hành các cuộc đàm phán với quốc gia này trong những tuần tới. Liên quan đến thông tin kinh tế Anh, số cấp phép cho vay mua nhà có thế chấp tại Anh ở mức 87 nghìn đơn trong tháng 4, tăng nhẹ so với 83 nghìn đơn của tháng trước đó, song vượt đáng kể so với mức 80 nghìn đơn theo dự báo.

GDP của nước Úc tăng 1,8% q/q trong quý I/2021, nối tiếp đà tăng 3,2% của quý trước đó và mạnh hơn mức tăng 1,1% theo dự báo của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm 2020, GDP của nước Úc đã tăng 1,1%. Bên cạnh đó, GDP Úc tăng khoảng 0,8% so với quý IV/2019, chính thức đánh dấu sự phục hồi hoàn toàn sau khi bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19.

Tỷ giá ngày 02/06: USD = 0.819 EUR (0.02% d/d); EUR = 1.221 USD (-0.02% d/d); USD = 0.706 GBP (-0.16% d/d); GBP = 1.417 USD (0.16% d/d).

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850