Điểm lại thông tin kinh tế ngày 31/5

08:01 | 01/06/2021

Ngày 31/5, các nhóm cổ phiếu đua nhau nổi sóng, đặc biệt là dòng ngân hàng và chứng khoán, giúp thị trường tiếp tục chinh phục đỉnh lịch sử mới. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 7,59 điểm (+0,57%) lên 1.328,05 điểm; Theo Tổng cục Thống kê, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn NSNN tháng 5/2021 ước tính đạt 34,2 nghìn tỷ đồng, tăng 6,9% so với cùng kỳ năm trước...

diem lai thong tin kinh te ngay 315 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 24-28/5
diem lai thong tin kinh te ngay 315 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/5
diem lai thong tin kinh te ngay 315 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 31/05, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.137 VND/USD, không thay đổi so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.779 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.045 VND/USD, giảm nhẹ 03 đồng so với phiên 28/05. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm tiếp 25 đồng ở chiều mua vào và 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.160 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 31/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,03 đpt ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,02 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M, không thay đổi ở kỳ hạn 2W so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,50%; 1W 1,55%; 2W 1,63% và 1M 1,68%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 – 0,02 đpt ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn ON, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,25%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả kỳ hạn, cụ thể: 3Y 0,85%; 5Y 1,14%; 7Y 1,37%; 10Y 2,27%; 15Y 2,55%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các nhóm cổ phiếu đua nhau nổi sóng, đặc biệt là dòng ngân hàng và chứng khoán, giúp thị trường tiếp tục chinh phục đỉnh lịch sử mới. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 7,59 điểm (+0,57%) lên 1.328,05 điểm; HNX-Index tăng 7,39 điểm (+2,38%) lên 317,85 điểm; UPCoM-Index tăng 2,66 điểm (+3,08%) lên 88,77 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục lập kỷ lục, tính chung toàn thị trường, tổng giá trị giao dịch ở mức hơn 31.700 tỷ đồng. Tuy nhiên, khối ngoại giao dịch tiêu cực hơn khi bán ròng đột biến gần hơn 1.712 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn NSNN tháng 5/2021 ước tính đạt 34,2 nghìn tỷ đồng, tăng 6,9% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 5 tháng đầu năm 2021, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn NSNN đạt 133,4 nghìn tỷ đồng, bằng 28,7% kế hoạch năm và tăng 14,2% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2020 bằng 22,8% và tăng 16,2%).

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết CPI của nước này tăng 0,5% m/m trong tháng 5 theo dữ liệu sơ bộ, nối tiếp đà tăng 0,7% của tháng trước đó và vượt qua mức tăng 0,3% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2020, CPI của quốc gia này tăng 2,5% trong tháng vừa qua.

Doanh số bán lẻ của Nhật Bản tăng 12,0% y/y trong tháng 4, cao hơn so với mức tăng 5,2% của tháng trước đó, tuy nhiên vẫn thấp hơn mức tăng 15,4% theo dự báo. Tiếp theo, chỉ số niềm tin tiêu dùng tại Nhật Bản trong tháng 5 ở mức 34,1 điểm; giảm nhẹ từ mức 34,7 điểm của tháng trước đó, tuy nhiên vẫn chưa sâu như mức 33,2 điểm theo dự báo.

PMI lĩnh vực sản xuất của Trung Quốc ở mức 51,0 điểm trong tháng 5, giảm nhẹ từ 51,1 điểm của tháng trước đó, trái với dự báo tăng nhẹ lên 51,3 điểm.

Tỷ giá ngày 31/05: USD = 0.818 EUR (-0.30% d/d); EUR = 1.223 USD (0.30% d/d); USD = 0.704 GBP (-0.16% d/d); GBP = 1.421 USD (0.16% d/d).

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850