Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/2

07:17 | 27/02/2020

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 1.000 tỷ đồng. VN-Index giảm 13,7 điểm (-1,51%) xuống 895,97 điểm; HNX-Index giảm 0,05 điểm (-0,05%) xuống 106,61 điểm; UPCOM-Index giảm 0,19 điểm (-0,34%) xuống 55,34 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục giảm. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh gần 240 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 262 98368 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/2
diem lai thong tin kinh te ngay 262 98368 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/2
diem lai thong tin kinh te ngay 262 98368

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 26/2, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.239 VND/USD, giảm 6 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.886 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.240 VND/USD, tiếp tục giảm 10 đồng so với phiên 25/2. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 40 đồng ở chiều mua vào và 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.280 - 23.360 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên 26/2, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm trở lại 0,09 - 0,11 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 2,40%; 1 tuần 2,62%; 2 tuần 2,67% và 1 tháng 2,85%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 1,70%; 1 tuần 1,79%; 2 tuần 1,88%, 1 tháng 2,04%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 3 năm và 7 năm trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3 năm 1,90%; 5 năm 1,96%; 7 năm 2,37%; 10 năm 2,86%; 15 năm 2,93%.

Nghiệp vụ thị trường mở hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất 2,65%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần 1.000 tỷ đồng.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 1.000 tỷ đồng, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường lên mức gần 112.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,0%, không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường trái phiếu ngày 26/2, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 4.821/6.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 80%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được 1.666/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động được 1.934/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm huy động được 1.221/2.000 tỷ đồng.

Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm tại 2,79% (tăng 2 điểm so với phiên đấu thầu trước); kỳ hạn 15 năm tại 2,88% (tăng 3 điểm); kỳ hạn 30 năm tại 3,55% (giảm 15 điểm).

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, áp lực bán trên thị trường ở mức cao, nhiều cổ phiếu trụ cột giảm sâu và cả 3 chỉ số đều giao dịch dưới mức tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index giảm 13,7 điểm (-1,51%) xuống 895,97 điểm; HNX-Index giảm 0,05 điểm (-0,05%) xuống 106,61 điểm; UPCOM-Index giảm 0,19 điểm (-0,34%) xuống 55,34 điểm.

Thanh khoản thị trường tiếp tục giảm và ở mức rất thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.600 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh gần 240 tỷ đồng trên cả ba sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 262 98368
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Cục Đầu tư nước ngoài, tính từ đầu năm tới ngày 20/2/2020, tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam đạt gần 6,47 tỷ USD, bằng 76,4% so với cùng kỳ năm 2019.

Trong con số trên, có 500 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, với tổng vốn đăng ký cấp mới đạt 5 tỷ USD; có 151 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư, với tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt 638,1 triệu USD, bằng 74,6% so với cùng kỳ năm 2019; có 1.583 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị vốn góp 827,3 triệu USD, tăng 52,4% về số lượt góp vốn, mua cổ phần và bằng 16% giá trị vốn góp so với cùng kỳ năm 2019.

Ước tính, hai tháng đầu năm, vốn FDI giải ngân đạt 2,45 tỷ USD, bằng 95% so với cùng kỳ năm 2019.

Tin quốc tế

Bộ Thương mại Mỹ cho biết doanh số bán nhà mới tại nước này đạt mức 764 nghìn căn trong tháng 01/2020, cao hơn mức 708 nghìn của tháng 12/2019 đồng thời vượt qua dự báo ở mức 714 nghìn. Đây là mức doanh số cao nhất kể từ tháng 07/2017.

Bộ Nông nghiệp Mỹ cho biết Trung Quốc đã bắt đầu sửa đổi chính sách và sẽ sớm chấp nhận đơn xin miễn trừ thuế quan từ các doanh nghiệp nhập khẩu nông sản Mỹ.

Trước đó, ngày 24/2, Bắc Kinh đã bắt đầu nhận đơn từ các doanh nghiệp, các mặt hàng chủ yếu đủ điều kiện miễn thuế bao gồm đậu nành, ngô, lúa mì, lúa miến, cam, anh đào, thịt lợn, thịt bò và váng sữa. Hội đồng Xuất khẩu đậu nành Mỹ cho biết đã có các đơn mua hàng từ Trung Quốc và sẽ giao hàng vào tháng 6 hoặc tháng 7 năm nay.

Khối lượng công trình xây dựng được hoàn thành tại Úc giảm 3,0% trong quý IV/2019 sau khi tăng nhẹ 0,4% ở quý trước đó, đồng thời sâu hơn dự báo giảm 1,0% của các chuyên gia. Theo đó, khối lượng công trình hoàn thành trong quý 4/2019 đã giảm 7,4% so với cùng kỳ năm 2018.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400