Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/2

07:00 | 25/02/2020

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 1.000 tỷ đồng. VN-Index giảm 29,75 điểm (-3,19%) xuống 903,34 điểm; HNX-Index giảm 3,91 điểm (-3,62%) xuống 104,18 điểm; UPCOM-Index giảm 1,07 điểm (-1,90%) xuống 55,23 điểm. Thanh khoản thị trường tăng vọt so. Khối ngoại tiếp tục bán ròng nhẹ 38 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 242 Điểm lại thông tin kinh tế ngày tuần từ 17-21/2
diem lai thong tin kinh te ngay 242

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 24/2, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.243 VND/USD, tiếp tục tăng 4 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.890 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.280 VND/USD, tăng mạnh 40 đồng so với phiên 21/2. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.230 - 23.260 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên đầu tuần, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,04 - 0,12 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên cuối tuần trước; cụ thể: qua đêm 2,34%; 1 tuần 2,59%; 2 tuần 2,66% và 1 tháng 2,84%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần; giao dịch tại: qua đêm 1,70%; 1 tuần 1,80%; 2 tuần 1,87%, 1 tháng 2,05%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,94%; 5 năm 2,03%; 7 năm 2,43%; 10 năm 2,94%; 15 năm 2,97%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,65%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần 1.000 tỷ đồng.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 1.000 tỷ đồng, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường lên mức gần 110.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,0%, không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên đầu tuần, sắc đỏ bao phủ lên hầu hết các cổ phiếu vốn hóa lớn khiến cả 3 chỉ số giảm điểm mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 29,75 điểm (-3,19%) xuống 903,34 điểm; HNX-Index giảm 3,91 điểm (-3,62%) xuống 104,18 điểm; UPCOM-Index giảm 1,07 điểm (-1,90%) xuống 55,23 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng vọt so với các phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 6.000 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng nhẹ 38 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

diem lai thong tin kinh te ngay 242
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Ngân hàng Standard Chartered vừa công bố báo cáo đánh giá tác động của dịch Covid-19 đến các nền kinh tế châu Á, trong đó hạ dự báo tăng trưởng GDP năm 2020 của Việt Nam xuống mức 6,6% thay vì 7% theo dự báo của tổ chức này trước đó.

Tác động có thể sẽ tập trung chủ yếu vào quý I, với dự báo tốc độ tăng trưởng chậm lại đáng kể và chỉ ở mức 4,5%. Sự hồi phục bắt đầu diễn ra trong quý II, với dự báo tăng trưởng đạt 6,5% và sau đó tiếp tục hồi phục mạnh mẽ hơn ở mức 7,2% trong 2 quý cuối của năm 2020.

Tin quốc tế

Chỉ số chứng khoán Dow Jones mất 979 điểm trong phiên đầu tuần, tương ứng với 3,4%. Bên cạnh đó, S&P500 và Nasdaq Composite cũng giảm ở mức 3,2%. Ngoài ra, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm xuống mức 1,37%; gần mới mức thấp nhất mọi thời đại 1,36%.

Tổ chức Ifo khảo sát niềm tin kinh doanh tại nước Đức ở mức 96,1 điểm trong tháng 2, tăng nhẹ so với mức 95,9 điểm của tháng 1 và trái với dự báo giảm xuống còn 95,0 điểm. Chủ tịch của Ifo nhận xét kinh tế Đức dường như không bị tác động bởi dịch Covid-19. Ông dự báo GDP nước này có thể sẽ tăng 0,2% trong quý I/2020.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.350 23.560 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.345 23.535 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.370 23.540 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.390 23.560 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.360 23.550 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.355 23.555 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.420 23.560 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.400
48.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.400
48.400
Vàng SJC 5c
47.400
48.420
Vàng nhẫn 9999
45.000
45.000
Vàng nữ trang 9999
44.700
45.800