Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/10

08:08 | 28/10/2020

Thị trường mở tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index giảm 4,33 điểm (-0,46%) xuống 946,47 điểm; thanh khoản thị trường tương đương phiên trước; khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 174 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 2710 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/10
diem lai thong tin kinh te ngay 2710 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 19-23/10
diem lai thong tin kinh te ngay 2710

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 27/10, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.187 VND/USD, tăng trở lại 5 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay vẫn được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD; tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.833 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.177 VND/USD, chỉ tăng nhẹ 01 đồng so với phiên 26/10. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở chiều mua vào trong khi giảm 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng: Ngày 27/10, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giữ nguyên ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên đầu tuần, cụ thể: qua đêm 0,14%; 1 tuần 0,19%; 2 tuần 0,25% và 1 tháng 0,39%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 0,16%; 1 tuần 0,19%; 2 tuần 0,26%, 1 tháng 0,36%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giữ nguyên ở kỳ hạn 3 năm trong khi tăng ở kỳ hạn 7 năm và giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3 năm 0,37%; 5 năm 1,25%; 7 năm 1,55%; 10 năm 2,56%; 15 năm 2,76%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Sau khi hồi phục nhẹ đầu phiên, thị trường chứng khoán vẫn giảm điểm ở cả 3 sàn khi sắc đỏ vẫn bao trùm lên khá nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 4,33 điểm (-0,46%) xuống 946,47 điểm; HNX-Index giảm 1,90 điểm (-1,37%) xuống 137,13 điểm; UPCoM-Index giảm 0,18 điểm (-0,28%) xuống 63,40 điểm.

Thanh khoản thị trường tương đương phiên trước đó với tổng trị giá giao dịch gần 9.600 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 174 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 2710
Diễn biến VN-Index 3 tháng gần đây

Theo liên Bộ Công Thương - Tài chính, giá mặt hàng xăng dầu được điều chỉnh nhẹ từ ngày 27/10. Cụ thể, xăng E5 RON 92 giảm 159 đồng/lít, xăng RON 95 giảm 182 đồng/lít, dầu diesel tăng 90 đồng/lít, dầu hỏa tăng 123 đồng và dầu mazut tăng 340 đồng/kg. Sau điều chỉnh, giá bán tối đa của xăng E5 RON 92 là 14.109 đồng/lít, xăng RON 95 là 14.940 đồng/lít, dầu diesel giá bán cao nhất không quá 11.218 đồng/lít, dầu hỏa giá bán không cao hơn 9.717 đồng/lít và dầu mazut không quá 11.261 đồng/kg.

Tin quốc tế

Mỹ đón một số thông tin kinh tế trái chiều, phần lớn nghiêng về hướng tích cực. Đầu tiên, giá trị đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền và lâu bền lõi của Mỹ lần lượt tăng 0,8% và 1,9% so với tháng trước trong tháng 9, nối tiếp đà tăng 0,6% và 0,5% của tháng 8, đồng thời bỏ xa mức tăng 0,4% và 1,1% theo dự báo.

Tiếp theo, giá nhà tại quốc gia này tăng 1,5% so với tháng trước trong tháng vừa qua, sau khi tăng 1,1% ở tháng 8 trước đó, cũng vượt mạnh so với mức tăng 0,7% theo kỳ vọng.

Cuối cùng, tin kém tích cực nhất là niềm tin tiêu dùng tại Mỹ được hãng Conference Board khảo sát đạt mức 100,9 điểm trong tháng 10, giảm nhẹ so với mức 101,8 điểm của tháng 9, đồng thời cũng không đạt mức 101,9 điểm theo kỳ vọng.

Trưởng đoàn đàm phán Brexit của Liên minh châu Âu, ông Michel Barnier và người đồng cấp phía Anh, ông David Frost có buổi gặp mặt ngày hôm qua tại London, trong nỗ lực đạt được thỏa thuận song phương. Các vấn đề vẫn còn bế tắc là quyền đánh bắt cá, cơ chế giải quyết tranh chấp và cạnh tranh công bằng sau khi kết thúc quá trình chuyển tiếp.

Dự kiến, cuộc họp lần tiếp theo sẽ được tổ chức tại Brrusels. Trong trường hợp các cuộc đàm phán này thất bại, EU và Anh sẽ áp dụng quy định của WTO trong quan hệ thương mại hậu Brexit, giống như những gì EU đang thực hiện với Úc. Điều này có nghĩa rằng chuỗi cung cầu trị giá khoảng 1.000 tỷ USD mỗi năm giữa Anh - EU sẽ gián đoạn, ảnh hưởng lớn tới nhiều khu vực kinh tế khác.

Các nhà phân tích của Reuters tại London cho biết triển vọng kinh tế Anh đang chìm trong tiêu cực, điều này khiến BOE phải tiếp tục hành động trong thời gian tới. Reuters dự báo BOE có thể sẽ mua thêm lượng tài sản trị giá 100 tỷ GBP vào ngày 5/11, nâng tổng mức nắm giữ tài sản của NHTW này lên 845 tỷ GBP, gần như gấp đôi so với mức trước khi đại dịch xảy ra. Điều này cũng sẽ đưa BOE trở thành một trong những NHTW phản ứng mạnh mẽ nhất trong thời kỳ Covid-19.

Tuy nhiên, có một điều gần như chắc chắn rằng BOE sẽ không sử dụng lãi suất chính sách âm, điều chưa từng xảy ra trong lịch sử nước này. Mặc dù vậy, các nhà đầu tư vẫn cho rằng dự đoán về lãi suất chính sách trên chỉ áp dụng cho năm 2020, mọi thứ chỉ có thể được làm rõ vào năm 2021.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400