Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/5

07:15 | 28/05/2020

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 1.000 tỷ đồn. VN-Index dừng ở mức 857,48 điểm, giảm 11,65 điểm (-1,34%); HNX-Index giảm 1,6 điểm (-1,45%) xuống 108,89 điểm; UPCoM-Index giảm 0,4 điểm (-0,72%) xuống 54,93 điểm. Thanh khoản thị trường tăng vọt. Khối ngoại tiếp tục bán ròng gần 115 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 275 102277 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/5
diem lai thong tin kinh te ngay 275 102277 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/5
diem lai thong tin kinh te ngay 275 102277

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 27/5, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.260 VND/USD, giảm trở lại 10 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.650 VND/USD; tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.315 VND/USD, giảm 11 đồng so với phiên 26/5. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.300 - 23.330 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm 0,02 - 0,03 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 0,42%; 1 tuần 0,60%; 2 tuần 0,80% và 1 tháng 1,48%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần trong khi giảm 0,01 - 0,04 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 1 tuần và 1 tháng, giao dịch tại: qua đêm 0,20%; 1 tuần 0,30%; 2 tuần 0,41%, 1 tháng 0,68%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 3 năm trong khi tăng nhẹ ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3 năm 1,64%; 5 năm 2,09%; 7 năm 2,69%; 10 năm 3,02%; 15 năm 3,17%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên 27/5, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu trong phiên hôm qua, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giữ ở mức 2 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trong ngày có 1.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 1.000 tỷ đồng ra thị trường trong phiên hôm qua, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức gần 35.000 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu ngày 27/5, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 4.707/8.500 tỷ đồng gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 55%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được 1.707/3.500 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động được 3.000/3.500 tỷ đồng, kỳ hạn 5 năm và 30 năm đấu thầu thất bại. Lãi suất phát hành kỳ hạn 10 năm tại 2,9% - tăng 0,1% và kỳ hạn 15 năm tại 3,1% - tăng 0,12% so với phiên trước.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, áp lực chốt lời xảy ra trên diện rộng về cuối phiên khiến cho các chỉ số quay đầu giảm điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index dừng ở mức 857,48 điểm, giảm 11,65 điểm (-1,34%); HNX-Index giảm 1,6 điểm (-1,45%) xuống 108,89 điểm; UPCoM-Index giảm 0,4 điểm (-0,72%) xuống 54,93 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng vọt so với phiên trước đó với giá trị giao dịch ở mức trên 7.600 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng gần 115 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 275 102277
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 5 tháng đầu năm 2020, cả nước thu hút được 13,88 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, bằng 82,91% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, có 1.212 dự án đăng ký mới với tổng vốn 7,44 tỷ USD; 436 lượt dự án tăng vốn với 3,45 tỷ USD; 3.528 lượt nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần với 2,99 tỷ USD. Tổng vốn FDI thực hiện 5 tháng đầu năm đạt 6,7 tỷ USD, thấp hơn mức 7,3 tỷ cùng kỳ.

Tin quốc tế

Chủ tịch Cộng đồng Châu Âu (EC), bà Ursula von der Leyen, đề xuất quỹ trị giá 750 tỷ EUR tương đương 826 tỷ USD cho khối Liên minh Châu Âu (EU) nhằm giúp các nước hỗ trợ kinh tế hồi phục với tốc độ nhanh nhất có thể. Bloomberg cho biết gói 750 tỷ EUR này sẽ bao gồm 500 tỷ tài trợ và 250 tỷ là cho vay.

Chánh Văn phòng nội các Anh Michael Gove khẳng định Anh và EU hoàn toàn có thể đạt được thỏa thuận thương mại trong năm nay.

Bên cạnh đó, trưởng đoàn đàm phán của Anh David Frost cho rằng quan điểm đàm phán hiện tại của EU trong những lĩnh vực chính khó có thể giúp hai bên tiến tới một thỏa thuận đồng thời kêu gọi EU phải điều chỉnh quan điểm. Trong thời kỳ Covid-19 các đàm phán cũng gặp ít nhiều sự khó khăn hơn, mặc dù vậy ông Frost kỳ vọng hai bên có thể thống nhất trước tháng 7.

Khối lượng công trình xây dựng được hoàn thành trong quý I của Úc giảm 1,0% sau khi giảm 3,0% ở quý trước đó, thấp hơn mức giảm 1,5% theo dự báo của các chuyên gia.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080