Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/8

07:43 | 04/08/2021

Một số cổ phiếu lớn bứt phá giúp kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu, tuy nhiên, nhóm này vẫn phân hóa mạnh nên đà tăng của các chỉ số còn khiêm tốn. Chốt phiên, VN-Index tăng 18,22 điểm (+1,39%) lên 1.332,44 điểm; HNX-Index tăng 4,2 điểm (+1,33%) lên 319,23 điểm; UPCoM-Index tăng 0,24 điểm (+0,27%) lên 87,59 điểm là thông tin kinh tế nổi bật ngày 3/8.

diem lai thong tin kinh te ngay 38 117552 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/8
diem lai thong tin kinh te ngay 38 117552 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 26-30/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 03/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.176 VND/USD, giảm 04 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.821 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.940 VND/USD, tiếp tục giảm 10 đồng so với phiên 02/08. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.080 - 23.160 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 03/08, lãi suất chào bình quân LNH VND không đổi ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1W, giảm 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,0%; 1W 1,19%; 2W 1,28% và 1M 1,44%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,17%; 2W 0,22%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3Y 0,79%; 5Y 0,96%; 7Y 1,22%; 10Y 2,05%; 15Y 2,23%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, một số cổ phiếu lớn bứt phá giúp kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu, tuy nhiên, nhóm này vẫn phân hóa mạnh nên đà tăng của các chỉ số còn khiêm tốn. Chốt phiên, VN-Index tăng 18,22 điểm (+1,39%) lên 1.332,44 điểm; HNX-Index tăng 4,2 điểm (+1,33%) lên 319,23 điểm; UPCoM-Index tăng 0,24 điểm (+0,27%) lên 87,59 điểm. Thanh khoản thị trường tăng so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 25.800 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng hơn 306 tỷ VND trên cả ba sàn.

NHNN vừa ban hành Thông tư 12/2021 quy định về việc TCTD, chi nhánh NH nước ngoài mua, bán kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do ngân hàng khác phát hành trong nước. Quy định này đưa ra nhằm để thống nhất thời hạn giao dịch giữa các NH với nhau và thời hạn NH chiết khấu với khách hàng các giấy tờ có giá.

Các NH chỉ được mua kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi có thời hạn còn lại dưới 12 tháng. Thời hạn còn lại là khoảng thời gian được xác định từ ngày thanh toán tiền mua giấy tờ có giá đến ngày đến hạn thanh toán hết gốc, lãi của giấy tờ có giá đó. Riêng đối với giấy tờ có giá của công ty tài chính hoặc công ty cho thuê tài chính phát hành, các NH chỉ được mua, bán với tổ chức (bao gồm cả TCTD, chi nhánh NH nước ngoài).

Tin quốc tế

Cơ quan Thống kê của Mỹ cho biết giá trị đơn đặt hàng nhà máy tại nước này tăng 1,5% m/m trong tháng 5, nối tiếp đà tăng 2,0% của tháng trước đó và vượt qua mức tăng 1,0% theo kỳ vọng. Giá trị đơn đặt hàng trong tháng 5 đã chính thức vượt lên mức 500 tỷ USD, cụ thể đạt 506 tỷ USD, tăng 18,4% so với cùng kỳ năm 2020.

Trọng cuộc họp về CSTT đầu tháng 8, NHTW Úc RBA quyết định duy trì LSCS ở mức thấp 0,1%. Ngoài ra, RBA sẽ tiếp tục thu mua TPCP với quy mô 5 tỷ AUD/tuần cho tới đầu tháng 09/2021, sau đó sẽ giảm xuống còn 4 tỷ AUD/tuần cho tới giữa tháng 11/2021. CPI hiện tại đang ở mức 3,8% y/y; tuy nhiên phản ánh các yếu tố nhất thời, được kỳ vọng sẽ ở mức 1,75% vào cuối năm 2022.

Hội đồng Thống đốc RBA cho biết sẽ duy trì tính linh hoạt trong việc thu mua TPCP, bên cạnh đó sẽ không tăng LSCS cho tới khi lạm phát của nước Úc ổn định trong khoảng 2,0% - 3,0%. Liên quan tới chỉ báo kinh tế Úc, số cấp phép xây dựng nhà tại quốc gia này giảm khá mạnh 6,7% m/m trong tháng 6, nối tiếp đà giảm 7,6% của tháng trước đó và tiêu cực hơn so với mức giảm 3,8% theo dự báo, tuy nhiên vẫn tăng rất mạnh 48,9% so với cùng kỳ năm 2020.

Tỷ giá ngày 03/08: USD = 0.843 EUR (0.06% d/d); EUR = 1.186 USD (-0.06% d/d); USD = 0.719 GBP (-0.24% d/d); GBP = 1.391 USD (0.24% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.560 22.790 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.590 22.790 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.574 22.794 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.590 22.770 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.590 22.770 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.592 22.805 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.564 22.794 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.590 22.770 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.610 22.770 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.800
60.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.800
60.500
Vàng SJC 5c
59.800
60.520
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000