Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/8

07:08 | 03/08/2021

Sắc xanh chiếm ưu thế, cả 3 chỉ số đều tăng điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 4,17 điểm (+0,32%) lên 1.314,22 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,08 điểm (+0,03%) lên 314,93 điểm; UPCoM-Index tăng 0,42 điểm (+0,48%) lên 87,35 điểm là thông tin kinh tế nổi bật ngày 2/8

diem lai thong tin kinh te ngay 28 117481 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 26-30/7
diem lai thong tin kinh te ngay 28 117481 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 02/08, NHNN giữ nguyên niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.180 VND/USD; tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng ở mức 22.975 VND/USD; tỷ giá bán ở mức 23.825 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.950 VND/USD, tiếp tục giảm 10 đồng so với phiên 30/07. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 30 đồng ở chiều mua vào và 05 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.080 - 23.160 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 02/08, lãi suất chào bình quân LNH VND không đổi ở các kỳ hạn ON và 1W trong khi tăng 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,0%; 1W 1,18%; 2W 1,30% và 1M 1,45%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,23%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm nhẹ ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ đi ngang ở kỳ hạn 5Y, giao dịch tại: 3Y 0,85%; 5Y 1,06%; 7Y 1,34%; 10Y 2,18%; 15Y 2,46%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 02/08, NHCSXH huy động thành công 2.000/4.000 tỷ đồng TPCPBL gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 50%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được toàn bộ 1.000 tỷ đồng TPCPBL, lãi suất trúng thầu giữ nguyên tại 2,47%. Kỳ hạn 15 năm đấu thầu thất bại.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sắc xanh chiếm ưu thế, cả 3 chỉ số đều tăng điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 4,17 điểm (+0,32%) lên 1.314,22 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,08 điểm (+0,03%) lên 314,93 điểm; UPCoM-Index tăng 0,42 điểm (+0,48%) lên 87,35 điểm. Thanh khoản thị trường cải thiện tích cực so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 23.400 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng hơn 301 tỷ VND trên cả ba sàn.

Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng PMI ngành sản xuất Việt Nam đã tăng từ 44,1 điểm của tháng 6 lên 45,1 điểm trong tháng 7.

Tuy nhiên, số liệu lần này cho thấy các điều kiện kinh doanh của lĩnh vực sản xuất suy giảm đáng kể tháng thứ 2 liên tiếp. Các nhà sản xuất đã nêu bật ảnh hưởng của đợt bùng phát COVID-19 hiện nay đối với hoạt động sản xuất. Một số công ty đã buộc phải đóng cửa tạm thời, trong khi các công ty khác phải hoạt động cầm chừng do các biện pháp giãn cách xã hội. Những ảnh hưởng này, cùng với sự sụt giảm đáng kể số lượng đơn đặt hàng mới, làm giảm mạnh sản lượng ngành sản xuất vào đầu quý 3. Song, mức giảm của các đơn hàng XK nhẹ hơn so với tổng số đơn đặt hàng mới, khi nhu cầu trên thị trường quốc tế cải thiện. Tốc độ tăng chi phí đầu vào lớn hơn, là mức tăng lớn nhất kể từ tháng 4/2011.

Tin quốc tế

Viện Quản lý Cung ứng Mỹ ISM cho biết PMI lĩnh vực sản xuất tại quốc gia này ở mức 59,5% trong tháng 6, giảm xuống từ 60,6% của tháng trước đó và trái với dự báo tăng nhẹ lên thành 60,8%. Đây là mức PMI thấp nhất kể từ tháng 3/2021 và đồng thời cho thấy tháng suy giảm thứ ba liên tiếp.

Doanh số bán lẻ tại Đức tăng 4,2 m/m trong tháng 5, nối tiếp đà tăng 4,6% của tháng 4, vượt qua mức tăng 1,9% theo kỳ vọng của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm 2020, doanh số bán lẻ trong tháng 5 đã tăng tới 9,1%. Tiếp theo, IHS Markit cho biết PMI lĩnh vực sản xuất tại Đức chính thức đạt 65,9 điểm trong tháng 6, trái với dự báo không có điều chỉnh từ mức 65,6 điểm của khảo sát sơ bộ.

Văn phòng Chính phủ Nhật Bản ra báo cáo cho biết niềm tin tiêu dùng của người dân nước này ở mức 37,5 điểm trong tháng 6, tăng nhẹ từ mức 37,4 điểm của tháng trước đó và trái với dự báo giảm xuống còn 37,0 điểm. Tiếp theo, IHS Markit cho biết PMI lĩnh vực sản xuất của nước Nhật chính thức đạt 53,0 điểm trong tháng 6, tăng lên từ mức 52,2 điểm theo khảo sát sơ bộ, thậm chí tích cực hơn mức 52,4 điểm theo dự báo.

Tỷ giá ngày 02/08: USD = 0.843 EUR (0.03% d/d); EUR = 1.187 USD (-0.03% d/d); USD = 0.720 GBP (0.14% d/d); GBP = 1.388 USD (-0.14% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800