Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/6

06:59 | 05/06/2020

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 4.999 tỷ đồng. VN-Index dừng ở mức 883,9 điểm, tăng 2,73 điểm (+0,31%); HNX-Index tăng 0,93 điểm (+0,80%) lên 117,42 điểm; UPCoM-Index đứng giá, duy trì ở mức 56,33 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức cao. Khối ngoại bán ròng hơn 168 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 46 102579 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/6
diem lai thong tin kinh te ngay 46 102579 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/6
diem lai thong tin kinh te ngay 46 102579 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/6
diem lai thong tin kinh te ngay 46 102579

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 4/6, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.244 VND/USD, giảm nhẹ 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán và tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước niêm yết lần lượt ở mức 23.650 VND/USD và 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.259 VND/USD, giảm nhẹ 04 đồng so với phiên 3/6. Tỷ giá trên thị trường tự do cùng tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.260 - 23.290 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,05 - 0,08 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 0,40%; 1 tuần 0,55%; 2 tuần 0,75% và 1 tháng 1,32%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở kỳ hạn qua đêm và 1 tuần trong khi tăng 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 0,20%; 1 tuần 0,29%; 2 tuần 0,39%, 1 tháng 0,66%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3 năm và 5 năm trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3 năm 1,54%; 5 năm 1,97%; 7 năm 2,61%; 10 năm 3,04%; 15 năm 3,20%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên 4/6, Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trong ngày có 4.999 tỷ đồng đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 4.999 tỷ đồng ra thị trường trong phiên hôm qua, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức gần 7.000 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua tiếp tục bứt phá với diễn biến tích cực của nhóm cổ phiếu chứng khoán, ngân hàng. Chốt phiên, VN-Index dừng ở mức 883,9 điểm, tăng 2,73 điểm (+0,31%); HNX-Index tăng 0,93 điểm (+0,80%) lên 117,42 điểm; UPCoM-Index đứng giá, duy trì ở mức 56,33 điểm.

Thanh khoản thị trường vẫn ở mức cao với giá trị giao dịch đạt trên 7.600 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 168 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 46 102579
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Tổng cục Thuế, ước thực hiện thu ngân sách nhà nước tháng 5/2020 do ngành thuế quản lý đạt 58.000 tỷ đồng, đạt 4,6% so với dự toán pháp lệnh, bằng 63,1% so với cùng kỳ năm 2019. Thu ngân sách nhà nước lũy kế 5 tháng do cơ quan thuế quản lý ước đạt 499.832 tỷ đồng, bằng 39,8% so với dự toán pháp lệnh, bằng 97,6% so với cùng kỳ năm 2019.

Tin quốc tế

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ ở mức 1,88 triệu đơn trong tuần kết thúc ngày 30/5, giảm so với mức 2,12 triệu đơn của tuần trước đó, nhưng cao hơn một chút so với dự báo ở mức 1,82 triệu.

Kể từ những ngày đầu tháng 3 khi dịch Covid-19 bắt đầu ảnh hưởng tới nước Mỹ, đã có 42 triệu người nộp đơn xin trợ cấp lần đầu. Tỷ lệ thất nghiệp tại quốc gia này trong tháng 5 được các nhà kinh tế dự báo ở mức 20%, lớn gấp đôi so với mức thất nghiệp cao nhất của những năm đại khủng hoảng.

Trong cuộc họp chính sách định kỳ, NHTW Châu Âu ECB quyết định giữ nguyên các mức lãi suất chính sách là lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cho vay cận biên và lãi suất tiền gửi lần lượt ở mức 0%; 0,25% và -0,5%.

Tuy nhiên, Hội đồng điều hành của ECB cũng mở rộng chương trình mua trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp lên mức 1.350 tỷ EUR, tăng thêm 600 tỷ so với kế hoạch trước đó. ECB thông báo sẽ triển khai kế hoạch mua trái phiếu từ giờ cho tới hết tháng 6/2021, nhằm giúp nền kinh tế khu vực Eurozone hạn chế đà suy giảm và có thể hồi phục trong thời gian ngắn.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết cán cân thương mại nước này thặng dư 8,8 tỷ AUD trong tháng 4, thấp hơn so với 10,6 tỷ của tháng 3 nhưng cao hơn so với dự báo thặng dư 7,5 tỷ. Các chuyên gia cho biết tình trạng đóng cửa kinh tế của các nước trong đó có cả Úc làm xuất khẩu nước này giảm 11% và nhập khẩu giảm 10% so với tháng trước trong tháng 4.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080