Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/1

08:04 | 07/01/2020

Ngày 06/01, NHNN duy trì chào thầu 3.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 4,0%, vẫn không có khối lượng trúng thầu. Như vậy, tiếp tục không có khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN.

diem lai thong tin kinh te ngay 61

Tin trong nước:

Thị trường ngoại tệ: Phiên 06/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.167 VND/USD, tăng mạnh 10 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.812 VND/USD. Tỷ giá mua giao ngay được NHNN niêm yết ở mức 23.175 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.178 VND/USD, tăng nhẹ 03 đồng so với phiên 03/01. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng trở lại 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.160 - 23.190 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Phiên đầu tuần, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,03 - 0,23 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 2W so với phiên cuối tuần trước; cụ thể: ON 1,81%; 1W 2,31%; 2W 3,0% và 1M 3,69%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,04 đpt ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 1,77%; 1W 1,85%; 2W 1,93%, 1M 2,07%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể 3Y 1,71%; 5Y 1,88%; 7Y 2,64%; 10Y 3,26%; 15Y 3,41%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Ngày 06/01, NHNN duy trì chào thầu 3.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 4,0%, vẫn không có khối lượng trúng thầu. Như vậy, tiếp tục không có khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, áp lực bán dâng cao trên cả 3 sàn khiến cả 3 chỉ số đều chìm trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 9,35 điểm (-0,97%) xuống 955,79 điểm; HNX-Index giảm 1,16 điểm (-1,13%) xuống 101,23 điểm; UPCom-Index giảm mạnh 0,77 điểm (-1,36%) xuống 55,88 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.800 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 24 tỷ đồng trên cả ba sàn.

Ngày 03/01, Thống đốc NHNN đã ban hành Chỉ thị số 01/CT-NHNN về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Ngân hàng trong năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày ký. Chỉ thị nêu rõ các mục tiêu và nhiệm vụ tổng quát của ngành Ngân hàng trong năm 2020, bao gồm: Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thận trọng, phối hợp đồng bộ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát bình quân dưới 4%, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế theo mục tiêu, ổn định thị trường tiền tệ và ngoại hối. Năm 2020, định hướng tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 13%; tín dụng tăng khoảng 14%, có điều chỉnh phù hợp với diễn biến, tình hình thực tế.                                      

Tin quốc tế:     

PMI lĩnh vực dịch vụ của Mỹ chính thức ở mức 52,8 điểm trong tháng 12, điều chỉnh tăng so với 52,2 điểm theo khảo sát sơ bộ và là mức điểm cao nhất kể từ tháng 08/2019.

Doanh số bán lẻ của Đức tăng 2,1% trong tháng 11, sau khi giảm 1,3% ở tháng trước đó, vượt qua kỳ vọng tăng 1,1%. Bên cạnh đó, chỉ số PMI lĩnh vực dịch vụ của Đức chính thức ở mức 52,9 điểm trong tháng 12, điều chỉnh tăng từ mức 52,0 điểm theo khảo sát sơ bộ đồng thời là dự báo của các chuyên gia.

Chỉ số PMI lĩnh vực dịch vụ chính thức tháng 12 tại Anh ở mức 50,0 điểm, điều chỉnh lên từ mức 49,0 điểm theo khảo sát sơ bộ và cao hơn mức 49,3 điểm của tháng 11.

P.L

Nguồn: MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950