Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/10

08:12 | 08/10/2020

Thị trường mở tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index tăng 4,05 điểm (+0,44%), đạt mức 919,72 điểm; thanh khoản thị trường bật tăng; khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 187 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 710 107236 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/10
diem lai thong tin kinh te ngay 710 107236 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/10
diem lai thong tin kinh te ngay 710 107236

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 7/10, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.205 VND/USD, tiếp tục giảm 3 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được duy trì niêm yết ở mức 23.175 VND/USD; tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.851 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.196 VND/USD, giảm trở lại 10 đồng so với phiên 6/10. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.200 - 23.240 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 7/10, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,01 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn 1 tuần so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 0,15%; 1 tuần 0,21%; 2 tuần 0,27% và 1 tháng 0,43%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,02 - 0,03 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 0,17%; 1 tuần 0,24%; 2 tuần 0,29%, 1 tháng 0,39%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng ở kỳ hạn 15 năm, cụ thể: 3 năm 0,42%; 5 năm 1,19%; 7 năm 1,47%; 10 năm 2,50%; 15 năm 2,66%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu ngày 7/10, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 11.146/12.500 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 89%). Trong đó, kỳ hạn 15 năm và 20 năm huy động thành công toàn bộ 7.500 tỷ đồng và 3.000 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm huy động được 646/2.000 tỷ đồng.

Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 15 năm tại 2,66%/năm (-0,34%); kỳ hạn 20 năm tại 3,02%/năm (-0,25%); kỳ hạn 30 năm tại 3,25%/năm (-0,23%).

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, các chỉ số biến động trái chiều khi các cổ phiếu vốn hóa lớn phân hóa. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 4,05 điểm (+0,44%), đạt mức 919,72 điểm; HNX-Index giảm 1,64 điểm (-1,19%), xuống mức 136,13 điểm; UPCoM-Index tăng 0,04 điểm (+0,06%) lên 63,95 điểm.

Thanh khoản thị trường bật tăng so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 10.100 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 187 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 710 107236
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, ước thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến ngày 30/9/2020 là 269.207,94 tỷ đồng, đạt 50,27% kế hoạch Quốc hội giao (535.576,13 tỷ đồng) và đạt 57,15% so với kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao đầu năm (471.032,733 tỷ đồng).

Cụ thể, có 8 bộ, cơ quan trung ương và 23 địa phương ước tỷ lệ giải ngân đến ngày 30/9/2020 đạt trên 60%, trong đó, 6 bộ, cơ quan trung ương và 6 địa phương có tỷ lệ giải ngân trên 70%.

Tin quốc tế

Biên bản phiên họp Ủy ban Thị trường mở Liên bang Mỹ (FOMC) tháng 9 công bố ngày 7/10 cho thấy, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) giữ lãi suất chính sách gần bằng 0 cho đến khi thị trường lao động đạt mức việc làm tối đa, lạm phát đạt 2% và có thể vượt mức mục tiêu đó một cách vừa phải. Các quan chức FOMC không hy vọng nền kinh tế sẽ đạt được các mục tiêu đó trước năm 2023 hoặc 2024.

Đồng thời, Fed tiếp tục mua trái phiếu kho bạc và trái phiếu được bảo đảm bằng thế chấp với mức khoảng 120 tỷ USD một tháng. Tuy nhiên, Biên bản cho thấy sự chia rẽ trong Fed khi Chủ tịch Jerome Powell và các đồng nghiệp của ông tại ngân hàng trung ương phải đối mặt với sự hoài nghi và phản đối trong việc hướng dẫn thị trường về định hướng tương lai của lãi suất.

Theo biên bản, "một số" quan chức Fed đã không đồng ý với chiến lược nói trên, một phần vì có thể hạn chế tính linh hoạt của ngân hàng trung ương.

Kỳ họp tiếp theo của FOMC sẽ diễn ra vào ngày 4-5/11, một ngày sau bầu cử Tổng thống Mỹ.

Các quan chức nước Anh cho biết họ và EU đã có những tiến bộ nhất định trong các vấn đề về an sinh xã hội cho công dân di chuyển giữa hai khu vực thời kỳ hậu Brexit.

Hiện tại, hai nền kinh tế này vẫn chưa đồng thuận về ba vẫn đề lớn là quyền đánh bắt cá, tính công bằng cho các công ty tài chính, và cách giải quyết các tranh chấp trong tương lai.

Các cuộc đàm phán sẽ tiếp tục diễn ra cho tới hết ngày 9/10 và sẽ được thông báo kết quả vào ngày 10/10 tới.

Hãng Halifax cho biết giá nhà tại Anh tăng 1,6% so với tháng trước trong tháng 9 sau khi tăng 1,7% trong tháng 8, cao hơn mức tăng 1,5% theo dự báo của các chuyên gia. Như vậy, giá nhà tại Anh đã tăng nhanh trong vòng 3 tháng liên tiếp trở lại đây. Giá nhà trung bình hiện tại đang ở mức 249.870 GBP/căn, và đã tăng 7,3% so với cùng kỳ 2019.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.240 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.001 23.231 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.033 23.245 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.090 23.260 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.700
54.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.700
54.250
Vàng SJC 5c
53.700
54.270
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
53.050