Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/12

08:16 | 09/12/2022

Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng, NHNN bơm ròng 623,49 tỷ đồng ra thị trường hay chỉ số VN-Index tăng 9,51 điểm lên 1.050,53 điểm... là một số thông tin kinh tế đáng chú ý trong ngày 8/12. 

diem lai thong tin kinh te ngay 812 134383 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/12
diem lai thong tin kinh te ngay 812 134383 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/12

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 8/12, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.659 VND/USD, giảm nhẹ 1 đồng so với phiên trước đó.

Giá bán USD được Sở giao dịch NHNN giữ nguyên niêm yết ở mức 24.840 VND/USD, giá mua vẫn tạm thời để trống.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá đô - đồng chốt phiên với mức 23.715 VND/USD, giảm mạnh 165 đồng so với phiên 7/12. Tỷ giá đô - đồng trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 24.330 VND/USD và 24.430 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 8/12, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND đi ngang ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,04 điểm phần trăm ở kỳ hạn 2 tuần và giảm 0,13 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 5,50%; 1 tuần 6,50%; 2 tuần 6,96% và 1 tháng 7,94%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống, giao dịch tại: qua đêm 3,90%; 1 tuần 4,08%; 2 tuần 4,22%, 1 tháng 4,44%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 4,76%; 5 năm 4,80%; 7 năm 4,86%; 10 năm 4,91%; 15 năm 5,04%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, NHNN chào thầu 4.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 6,0%; chào 3.000 tỷ đồng kỳ hạn 91 ngày, đấu thầu lãi suất. Có 3,526,42 tỷ đồng trúng thầu ở cả 2 kỳ hạn, kỳ hạn 91 ngày trúng thầu với lãi suất 6,8%. Có 2.902,93 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN.

Như vậy, NHNN bơm ròng 623,49 tỷ đồng ra thị trường qua nghiệp vụ thị trường mở. Khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 80.241,04 tỷ đồng, khối lượng tín phiếu lưu hành giữ ở mức 39.999,8 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán hôm qua, cả 3 chỉ số đều giao dịch trên mốc tham chiếu, tuy nhiên sang phiên chiều, thị trường đã suy yếu, cổ phiếu hạ độ cao hàng loạt, nhiều mã dẫn dắt đột ngột quay đầu giảm sốc. Chốt phiên, VN-Index vẫn tăng 9,51 điểm (+0,91%) lên 1.050,53 điểm; HNX-Index thêm 5,44 điểm (+2,59%) đạt mức 215,37 điểm; UPCoM-Index tăng 1,17 điểm (+1,66%) lên 71,62 điểm. Thanh khoản thị trường tăng so với phiên trước đó với giá trị giao dịch đạt trên 17.200 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 616 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, ước thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước từ đầu năm đến 30/11/2022 là 338.319,81 tỷ đồng, đạt 52,43% kế hoạch và đạt 58,33% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (cùng kỳ năm 2021 đạt 56,18% kế hoạch và đạt 63,86% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao). Trong khi đó, vẫn còn 27/52 bộ và 18/63 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt dưới 50%, trong đó có 12 bộ và 1 địa phương có tỷ lệ giải ngân dưới 30%.

Tin quốc tế

Bộ Lao động Mỹ cho biết có 230 nghìn đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu trong tuần trước, chỉ tăng nhẹ từ 226 nghìn đơn của tuần trước đó, khớp với những gì được dự báo. Số đơn trung bình trong 4 tuần gần nhất cũng chỉ ở mức 230 nghìn, tương đương với thời điểm trước dịch Covid-19.

Văn phòng Nội các Nhật Bản thông báo GDP của nước này chính thức giảm 0,2% so với quý trước trong quý III, bớt tiêu cực hơn so với mức giảm 0,3% theo báo cáo sơ bộ. Như vậy, so với cùng kỳ năm 2021, GDP Nhật Bản giảm 0,8%. Tiếp theo, cán cân vãng lai của nước Nhật thâm hụt 0,61 nghìn tỷ JPY trong tháng 10 sau khi thặng dư 0,67 nghìn tỷ ở tháng trước đó, trái với kỳ vọng tiếp tục thặng dư 0,35 nghìn tỷ.

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700