Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/3

07:56 | 09/03/2021

Ngày 08/03, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,04 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước; VN-Index giảm 0,42 điểm (-0,04%) xuống 1.168,27 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 83 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 1-5/3
diem lai thong tin kinh te ngay 83 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 08/03, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.185 VND/USD, tăng mạnh 19 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.831 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.043 VND/USD, tăng 12 đồng so với phiên 05/03. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 50 đồng ở chiều mua vào và 60 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.850 - 23.900 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 08/03, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,04 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,34%; 1W 0,51%; 2W 0,60% và 1M 0,88%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,26%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm ở kỳ hạn 7Y, cụ thể: 3Y 0,63%; 5Y 1,08%; 7Y 1,49%; 10Y 2,37%; 15Y 2,57%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường trái chiều khi VN-Index liên tục giao dịch quanh ngưỡng tham chiếu và chốt phiên giảm điểm trong khi 2 sàn HNX và UPCOM tràn ngập sắc xanh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 0,42 điểm (-0,04%) xuống 1.168,27 điểm; HNX-Index tăng 3,62 điểm (+1,39%) lên 263,42 điểm; UPCoM-Index tăng 0,86 điểm (+1,09%) lên 79,42 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức cao với tổng trị giá giao dịch đạt gần 19.000 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng mạnh gần 1.257 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Thông tin từ Bộ Tài chính ngày 08/03, lũy kế thu NSNN 2 tháng năm 2021 ước đạt 286,7 nghìn tỷ đồng, bằng 21,3% dự toán, tăng 0,6% so cùng kỳ năm 2020. Trong đó, thu nội địa lũy kế 2 tháng đạt 246,65 nghìn tỷ đồng, bằng 21,8% dự toán, tăng 2,8% so với cùng kỳ năm 2020; Thu từ dầu thô 2 tháng đạt gần 4,9 nghìn tỷ đồng, bằng 21,1% dự toán, giảm 53,3% so với cùng kỳ; Thu cân đối NS từ hoạt động XNK 2 tháng đạt 34,6 nghìn tỷ đồng, bằng 19,4% dự toán, tăng 0,3%. Tổng chi cân đối NSNN lũy kế 2 tháng đạt 207,3 nghìn tỷ đồng, bằng 12,3% dự toán, giảm 6% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó: chi ĐTPT đạt 23,49 nghìn tỷ đồng, bằng 4,9% dự toán, giảm 32,4%, chi trả nợ lãi đạt 21,88 nghìn tỷ đồng, bằng 19,9% dự toán, giảm 14,3%; chi thường xuyên đạt 161,8 nghìn tỷ đồng, bằng 15,6% dự toán, tăng 1,2%.

Tin quốc tế

Bộ trưởng bộ Tài chính Mỹ - bà Janet Yellen phát biểu, gói cứu trợ 1.900 tỷ của Tổng thống Mỹ Joe Biden sẽ cung cấp đủ nguồn lực để thúc đẩy sự phục hồi kinh tế quốc nội, tuy nhiên sẽ không mang đến sự thay đổi về vấn đề bất bình đẳng tại Mỹ. Bà cũng kỳ vọng rằng gói cứu trợ này sẽ giúp nước Mỹ đạt toàn dụng nhân công vào năm 2022. Khi được hỏi về vấn đề lạm phát, vị quan chức bày tỏ không mong muốn nền kinh tế trở lên quá nóng, nhưng rõ ràng đây là một trong những rủi ro tất yếu của kinh tế Mỹ. Tuy nhiên, Bộ trưởng khẳng định, có rất nhiều công cụ để khắc phục vấn đề này và giới chức Mỹ luôn đảm bảo sự giám sát chặt chẽ.

Niềm tin của các nhà đầu tư tại khu vực Eurozone ở mức 5,0 điểm trong tháng 3, tăng mạnh từ mức -0,2 điểm của tháng trước và vượt xa so với dự báo ở mức 0,3 điểm của các chuyên gia. Tuy nhiên, sản lượng công nghiệp của Đức giảm 2,5% m/m trong tháng 1 sau khi tăng 1,9% ở tháng trước đó, sâu hơn mức giảm 1,4% theo dự báo.

Cán cân vãng lai của Nhật Bản thặng dư 1,5 nghìn tỷ JPY trong tháng 01/2021, thấp hơn mức thặng dư 2,08 nghìn tỷ của tháng trước đó, đồng thời thấp hơn nhiều so với mức thặng dư 2,2 nghìn tỷ theo dự báo. Tiếp theo, niềm tin kinh tế tại Nhật được Chính phủ nước này cho biết ở mức 41,3 điểm trong tháng 2, tăng mạnh từ mức 31,2 điểm của tháng 1 và vượt khá xa so với mức 34,2 điểm theo kỳ vọng. Cuối cùng, giá trị tín dụng cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng Nhật Bản trong tháng 2 tăng 6,2% so với cùng kỳ năm 2020, tích cực hơn mức tăng 6,0% của tháng trước đó.

Tỷ giá ngày 08/03: USD = 0.844 EUR (0.62% d/d); EUR = 1.184 USD (-0.62% d/d); USD = 0.723 GBP (0.12% d/d); GBP = 1.382 USD (-0.12% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700