Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/7

07:02 | 09/07/2020

Thị trường mở phiên hôm qua tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index đóng cửa ở mức 864,50 điểm, tăng 1,08 điểm (+0,13%); thanh khoản toàn thị trường giảm so với phiên trước; nhà đầu tư nước ngoài bán ròng 315 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 87 103872 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/7
diem lai thong tin kinh te ngay 87 103872 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/7
diem lai thong tin kinh te ngay 87 103872

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 8/7, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.218 VND/USD, tiếp tục giảm 4 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán vẫn được niêm yết lần lượt ở mức 23.175 VND/USD và 23.650 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.198 VND/USD, tăng nhẹ 04 đồng so với phiên 7/7. Tỷ giá trên thị trường tự do không đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.170 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 8/7, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,02 - 0,05 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 0,18%; 1 tuần 0,25%; 2 tuần 0,34% và 1 tháng 0,68%.

Tương tự, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 - 0,04 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 0,19%; 1 tuần 0,25%; 2 tuần 0,38%, 1 tháng 0,58%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp vẫn giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,18%; 5 năm 1,92%; 7 năm 2,42%; 10 năm 2,91%; 15 năm 3,10%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, như vậy vẫn có 1 tỷ đồng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu ngày 8/7, Kho bạc Nhà nước huy động thành công toàn bộ 19.500 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu. Trong đó, kỳ hạn 5 năm, 10 năm, 15 năm và 20 năm huy động toàn bộ lần lượt 1.500 tỷ đồng, 10.500 tỷ đồng, 6.000 tỷ đồng và 1.500 tỷ đồng.

Lãi suất trúng thầu từng kỳ hạn lần lượt tại 1,92%/năm, 2,87%/năm, 3,06%/năm và 3,35%/năm, giảm từ 3 - 8 điểm so với phiên đấu thầu trước đó.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, các chỉ số giằng co trong phần lớn thời gian giao dịch khi mức độ phân hoá ở nhóm cổ phiếu VN30 khá rõ nét. Chốt phiên, VN-Index đóng cửa ở mức 864,50 điểm, tăng 1,08 điểm (+0,13%); HNX-Index tăng 0,66 điểm (+0,58%) lên 114,37 điểm; UPCoM-Index tăng 0,43 điểm (+0,76%) lên 56,78 điểm.

Thanh khoản toàn thị trường giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt hơn 4.700 tỷ đồng. Nhà đầu tư nước ngoài bán ròng 315 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 87 103872
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Tại lễ Sơ kết công tác tài chính - ngân sách Nhà nước 6 tháng đầu năm 2020, Bộ trưởng Bộ Tài chính cho biết về giải ngân vốn đầu tư phát triển, tiến độ giải ngân 6 tháng đầu năm đạt 33,1% dự toán (trong đó, ngân sách Trung ương đạt 28,6%; ngân sách địa phương đạt 30,7%), có khá hơn so với cùng kỳ năm 2019 (đạt 28,56%).

Tuy nhiên, nếu so với tổng vốn đầu tư công được phép giải ngân trong năm 2020 (bao gồm cả nguồn các năm trước chuyển sang) thì mới đạt xấp xỉ 29% dự toán; riêng giải ngân vốn ngoài nước mới đạt 10,2% dự toán năm 2020.

Tin quốc tế

Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF cho biết tình trạng nợ công đang tăng lên nhanh chóng ở hầu hết các nước mới nổi và các các nước phát triển. Nguyên nhân chính do hầu hết các Chính phủ đều tung ra các gói tài khóa khẩn cấp nhằm đối phó với dịch Covid-19. Theo IMF, đây là lần đầu tiên trong lịch sử, tình trạng nợ công toàn thế giới tăng hơn 100% so với tổng GDP.

Phó Giám đốc IMF Mitsuhiro Furusawa phát biểu rằng sau khi kinh tế thế giới trở lại đúng hướng, các nước phải đi theo một khung tài chính trung và dài hạn để quản lý tài chính công một cách phù hợp, và đây sẽ một vấn đề IMF ưu tiên hàng đầu khi khuyến nghị các chính sách tới từng quốc gia.

Ngày 7/7, Thủ tướng Anh Boris Johnson cho biết ông muốn nước Anh có những thỏa thuận với EU giống như cách khối này đang thực hiện với Úc, nếu London và Brussels không thể thống nhất về một thỏa thuận thương mại riêng có lợi cho cả hai bên.

Theo kịch bản, nước Anh sẽ hoàn tất quá trình rời EU vào 31/12 năm nay. Trong thời gian gần đây, hai bên đang tích cực đàm phán để có thể đưa đến một mở đầu mới có lợi. Bên cạnh đó, cả Anh cũng như EU đều đi tìm các đối tác thương mại chiến lược khác cho riêng mình, tránh phụ thuộc lẫn nhau cũng như giảm thiểu rủi ro thời kỳ hậu Brexit.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550