HNX sửa đổi Quy chế giao dịch UPCoM

07:30 | 01/10/2019

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) mới đây đã ban hành Quy chế Tổ chức và quản lý thị trường giao dịch chứng khoán chưa niêm yết (Quy chế UPCoM) theo Quyết định số 634/QĐ-SGDHN.

UPCoM tháng 8/2019: Giá trị vốn hóa vượt 1 triệu tỷ dồng
10 năm phát triển, UPCoM ngày càng hấp dẫn nhà đầu tư
Chào bán chứng khoán ra công chúng, trong 30 ngày phải đăng ký giao dịch UPCoM
Đề xuất bổ sung trường hợp chứng khoán bị hủy giao dịch trên Upcom
Ảnh minh họa

Ngày 15/3/2019, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 13/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 hướng dẫn về đăng ký giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết.

Thông tư 13 tập trung sửa đổi, bổ sung đối tượng và thời hạn thực hiện đăng ký giao dịch, quy định về thủ tục, hồ sơ đăng ký giao dịch, thay đổi đăng ký giao dịch và hủy đăng ký giao dịch.

Nhằm phù hợp với các quy định mới này, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) mới đây đã ban hành Quy chế Tổ chức và quản lý thị trường giao dịch chứng khoán chưa niêm yết (Quy chế UPCoM) theo Quyết định số 634/QĐ-SGDHN.

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc sửa đổi quy chế giao dịch UPCoM lần này là tạo điều kiện để các doanh nghiệp tham gia thị trường thuận lợi và dễ dàng hơn, đặc biệt là gắn đấu giá cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước với đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCoM.

Trước hết, quy chế mới quy định rõ thị trường đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội là thị trường giao dịch chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết và doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định pháp luật về cổ phần hóa. Đồng thời, cũng xác định rõ “doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định pháp luật về cổ phần hóa” thay vì “doanh nghiệp cổ phần hóa dưới hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng” như trước đây. Các đối tượng đăng ký giao dịch vẫn bao gồm 4 loại như trước đây gồm: công ty đại chúng không đủ điều kiện niêm yết; công ty đại chúng đủ điều kiện niêm yết nhưng chưa niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán; công ty hủy niêm yết nhưng vẫn đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng; và doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định pháp luật về cổ phần hóa (quy chế cũ gọi là doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa) chưa niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán.

Về hồ sơ đăng ký giao dịch, doanh nghiệp vẫn phải nộp báo cáo tài chính có kiểm toán, tuy nhiên bổ sung một số trường hợp đặc biệt không phải nộp báo cáo tài chính kiểm toán và được nêu cụ thể trong quy chế.

Việc chấp thuận giao dịch đối với cổ phiếu chuyển từ niêm yết sang UPCoM cũng có thay đổi, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội sẽ ban hành quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch căn cứ vào ngày ban hành quyết định hủy niêm yết chứ không căn cứ vào ngày hủy niêm yết như trước đây.

Về trình tự, thủ tục thay đổi đăng ký giao dịch đối với doanh nghiệp cổ phần hóa cũng được quy định lại cho thống nhất với những thay đổi tại Thông tư số 13/2019/TT-BTC. Sở Giao dịch Chứng khoán sẽ cấp quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch cho doanh nghiệp trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ thay vì nhận được giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán đã được điều chỉnh do Trung tâm Lưu ký Chừng khoán cấp.

Tổ chức đăng ký giao dịch có trách nhiệm đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho số lượng chứng khoán mới đăng ký giao dịch và hoàn tất các thủ tục để đưa chứng khoán mới vào giao dịch trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao dịch Chứng khoán cấp quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch thay vì 5 ngày làm việc trước ngày giao dịch đầu tiên dự kiến.

Về hạn chế giao dịch, trường hợp cổ phiếu của doanh nghiệp bị hạn chế giao dịch do vi phạm quy định về vốn chủ sở hữu, quy chế mới đã làm rõ nội dung về vốn chủ sở hữu nhằm thống nhất với nội dung phân bảng theo quy mô vốn. Cụ thể: Tổ chức đăng ký giao dịch bị âm vốn chủ sở hữu căn cứ theo báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét. Trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì vốn chủ sở hữu căn cứ trên báo cáo tài chính tổng hợp. Trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch có công ty con thì vốn chủ sở hữu căn cứ trên báo cáo tài chính hợp nhất.

Về hủy đăng ký giao dịch, doanh nghiệp UPCoM sẽ bị hủy đăng ký giao dịch cổ phiếu trong các trường hợp: không đáp ứng được điều kiện là công ty đại chúng; điều kiện về vốn và cổ đông tối thiểu khi đăng ký giao dịch trên UPCoM; doanh nghiệp hợp nhất, sáp nhập, chia, giải thể, phá sản; bị thu hồi giấy phép hoạt động, hoặc doanh nghiệp được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán.

Bên cạnh đó, nhằm thống nhất với quy định tại Thông tư số 40/2018/TT-BTC, quy chế mới cũng quy định đối với doanh nghiệp cổ phần hóa bán đấu giá cổ phần qua Sở Giao dịch Chứng khoán đồng thời với đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCoM, giá tham chiếu của ngày giao dịch đầu tiên được xác định trên cơ sở giá đấu thành công bình quân (trước đây là giá thanh toán bình quân cổ phần trúng giá) của cuộc đấu giá công khai hoặc giá phân phối cho nhà đầu tư (đối với chào bán theo hình thức dựng sổ).

Ngoài ra, Quy chế còn bổ sung phụ lục ký hiệu các trạng thái chứng khoán trong ngày giao dịch nhằm thống nhất với quy chế giao dịch chứng khoán niêm yết cũng như giúp nhà đầu tư thực hiện theo dõi các trạng thái chứng khoán trên bảng điện tử được dễ dàng hơn.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050